SUN.AND.MOON.TAROT.55389




Người dịch: Kiều Thương Hoài Nguyễn

0.The fool – Kẻ khờ - Gắn kết với sao Thiên Vương. Có liên quan đến lòng dững cảm vầ hành động hấp tấp. Khuyến khích chúng ta dám chấp nhận hiểm nguy và phát triển cả 2 mặt của giới tính cân bằng.Con hổ là biểu tượng phương Đông cho nỗi sợ hãi, lá bài này mô phỏng Caduceus – sứ giả của Mecury hay Hermes và là quyền trượng của người Ai Cập về sự nhận thức.Nó đại diện cho trực giác, sức khỏe, những điều tốt đẹp và chữa lành. Con bướm và đường xoắn ốc biểu tượng cho quá trình chuyển hóa từ một con sâu bướm thành bướm, đó là sự phát triển và tiến hóa.Con cá sấu tượng trưng cho cái nhìn sáng tạo và sức mạnh. Mặt trời và biển kết hợp với lửa ( năng lượng / tầm nhìn) cùng với nước (cảm giác). Ký tự Do Thái Aleph là biểu tượng về con bò đực và đại diện cho sự hợp nhất.

I. The Magician -  Pháp sư – Gắn kết với sao Thủy. Có liên quan đến sự giao tiếp và sự phối hợp về thời gian. Nhận thức ra cái tôi của bản thân, phép thuật mang chúng tới cuộc sống kỳ diệu. Chúng mang lại những trực giác cho mọi mặt trong giao tiếp. Đồng tiền ám chỉ vật chất và lĩnh vực tài chính. Cây quyền trượng với đầu của Anubis đại diện cho triết học, tôn giáo và đấu tranh về tinh thần. Chiếc cup biểu tượng cho sự giao tiếp bằng trực giác. Thanh gươm với con mắt của Horus mang ngụ ý về sự phát triển và bộc lộ ý tưởng một cách rõ ràng và súc tích. Con khỉ biểu thị của Thoth – vị thần về sự khôn ngoan của Ai Cập. Con rắn cuộn tròn tượng trưng cho sự vô cực. Ngôi sao của David kếp hợp với vòng âm dương chỉ sự cân bằng giữa nam giới và nữ giới, biểu tượng vô cực cho thấy sự hài hòa giữa vật chất và phi vật chất. Ký tự Do Thái Beit là biểu trưng của sự chứa đựng, đại diện cho phúc lành hay một mái ấm.

II. The high priestess – Nữ đại tư tế - Gắn kết với mặt trăng, trức giác và sự độc lập, nhấn mạnh vào một nội tâm thầm lặng. Các thần nữ của chúa, các tư tế là Isis, Mana, Sofia, 1 người sáng suốt. Nàng đội vương miện của Isis, nữ thần về trực giác và sự hiểu biết của người Ai Cập. Biểu tượng Mặt Trăng và Mặt trời ghép đôi hai nhân tố nam nữ lại với nhau. Mặt trăng khuyết biểu tượng cho sự đối 62lập được pha trộn trong thuật giả kim. Hia cột đen trắng là cột Boaz và Jakin trước của đền thờ Solomon ở Jerusalem. Chúng thể hiện tính đối xứng/ hai mặt. Nữ đậi tư tế đeo một cái mặt nạ nhưng nó không giấu diếm nhưng bí ẩn của nàng. Dòng nước ở dưới chân nàng mang tiềm thức về phía trước. Cuốn sách mở ra tiết lộ những bí mật thầm kín của cuộc sống. Ký tự Do thái Gimmel là biểu tượng cho sự nghi ngờ và sự tiết kiệm/ lo xa.
II The empress – Nữ Hoàng – Gắn kết với sao Kím. Sự khôn ngoan, lý trí trong tình yêu, bà mẹ của Trái Đất, sức mạnh của phái yếu, sự tận tình, năng lượng âm, khả năng sinh sẩn, tình yêu thiên nhiên,sự giúp đỡ, phục tùng, giàu tình cảm và bản ngã cá nhân. Bông sen xanh biểu tượng cho sự khôn ngoan ( hoặc sự thanh cao, sức sáng tạo, sự tái sinh). Mặt trăng biểu trưng cho chu kỳ ở nữ giới, tài năng, cảm xúc, ước mơ, trí tưởng tượng và sáng tạo cùng những nguyên tắc về phái nữ. Nữ hoàng cầm một quả cầu pha lê có dấu thập tự - đó là sự tiết lộ trọn vẹn về trái tim và tình thần đánh giá thế giới bên trong và bên ngồai. Những co bướm là ám chỉ của quá trình chuyển hóa. Bồ câu là loài chim tiên tri nhắc nhở chúng ta hãy lắng nghe nhưng lời chỉ dẫn trong tiềm thức mình. Bầu không khí biểu thị cho sự hiểu biết. Ký tự Do Thái Dalet là biểu tượng của cánh của , đại diện cho lối đi/ chuyến đi/những gì đã trôi qua.

IV. The Emperor – Hoàng Đế - Gắn kết với chòm sao Bạch Dương, năng lực cá nhân và khả năng lãnh đạo, có năng lực nắm giữu các quy tắc và cấu trúc xã hội, luật pháp của tự nhiên, suy nghĩ lý trí, có niềm đam mê với những chuyến phiêu lưu, thay đổi và trải nghiệm, có trách nhiệm, là người cha, năng lượng Dương và tinh thần phấn khích. Là biểu tượng của sức mạnh, mặt trời mọc là nguồn gốc của ánh sáng tự nhiên, chu kỳ, lửa và sinh khí. Nhà vua là biểu tượng cho một người khách du lịch, người thám hiểm và một nhà điều tra. Những con ong mang đến những luồng nhận thức và nhìn nhận đòi hỏi cần có  sự lãnh đạo và dẫn dắt. Đối chim phượng hoàng trên chiếc khiên của vị hoàng đế là sự chuẩn bị của ngài trước những thử thách, sự đứng đánh và trưởng thành từ bên trong. Ký tự Do Thái Hei là biểu tượng của cái cửa sổ, đại diện cho sự nhận thức.

V. The Hierophant – Đại Tư Giáo – Gắn kết với chòm sao Kim Ngưu, việc học và giảng dạy. Đại diện cho truyền thống và những kiến thức cần thiết để quản lý xã hội, cũng được xem như giáo dục và các bài học về tinh thần, âm thanh và âm nhạc. Cũng cấp sự chỉ dẫn, thong tin, linh cảm. Cây gậy của ngài với những vòng tròn đại diện cho 3 thực thể : Người đàn ông ( khôn ngoan); người phụ nữ ( trực giác); đứa trẻ ( sự nhận thức). Kim Ngưu mang đến cuộc sống những trải nghiệm bên trong và bên ngoài, giống với ký hiệu Trái Đất, mọi thứ cần có sự tập trung và áp dụng.Hoa sen 5 cánh mang đến sự hiểu biết rộng. Ký tự Do Thái Vav là biểu tượng của một cái móc, đại diện cho sự kết nối.

VI. The lovers - Cặp tình nhân - Gắn kết với chòm sao Song Tử. Có liên quan đến nghệ thuật và nghề thủ công/ sự khéo léo. - Đại diện cho những mối quan hệ quan trọng cho sự phát triển cá nhân. - Cặp đôi đen và trắng này lầ hiện thân cho lòng trung thành và 2 mặt âm dương. Những đứa trẻ mang tính thẳng thắn, tò mò và ham chơi/ đùa nghịch/ khôi hài. Thần ái tình ban phúc lành cho sự đam mê và lòng trắc ẩn. Cửa vòm mở biểu thị cho khả năng vô hạn và những xúc cảm không bị kiềm chế. Cây quyền trượng là lửa, tin tưởng vào trực giác. Thanh gươm là không khí, sức thuyết phục/ niềm tin và những ý tưởng. Chiếc ly là nước, theo trái tim/tấm lòng/ tâm hồn/trung tâm/người yêu quí. Hoa là đất, hãy làm theo những gì trái tim bạn mách bảo. Quả trứng giả kim với con rắn tượng trưng cho sức mạnh chuyển đổi của các mối quan hệ. Con sư tử tượng trưng cho sự sáng tạo và sức sống, là biểu tượng lửa của tinh thần. Đại bàng biểu thị lòng trung thành và sự ưu tiên. - Ký tự Do Thái Zain là biểu tượng của 1 thanh gươm.

VII. The chariot – Xe ngựa - Gắn kết với chòm sao Cự Giải. Liên quan đến sự thay đổi và hoạt động. Việc đi qua thành công qua những lá bài trước mang lại chiến thắng. :-?..Chiến thắng và sự tự tin quan trọng nhưng chúng không phải là những thành tựu của chính mình. - Người đánh xe ngựa sử dụng ý chí/nguyện vọng và sức mạnh để biến những ý tưởng thành hành động, những kế hoạch và trải nghiệm/kinh nghiệm của mình. Như là người mang lại nhịp điệu và chuyển động, anh ta nắm giữ trái tim/ trung tâm của ngân hà. Bánh xe mang lại sự thay đổi thông qua lựa chọn. Kim Ngưu đem lại những kết quả thực chất – hoạt động qua sự đối lập/ đối kháng. Cự Giải-biểu tượng của nước, xuất hiện trên vỏ (kiếm), bảo vệ những cảm xúc bên trong. - Ký tự Do Thái Cheth là biểu tượng của 1 cái hàng rào/ lá chắn và đại diện cho hạnh phúc cuộc sống.

VIII. Justice – Tư pháp/ Sự công bằng/ Công lí - Gắn kết với chòm sao Thiên Bình. Liên quan đến sự cân bằng, hoà giải và công lí. Mặt nạ của ảo giác, sự lạc hướng và tự dối mình đã được cắt bỏ.Tư pháp nhấn mạnh vào sự đơn giản, rõ ràng, cân bằng và trung thực. Chúng ta phải nhìn lại chính mình một cách trung thực và chấp nhận sự thật về những gì chúng ta đã làm và những gì đã xảy ra với chúng ta. Một sự cân bằng được tìm thấy giữa các hành động của chúng ta và hoàn cảnh. - Thanh kiếm với mặt trăng tượng trưng cho công lý, tính toàn vẹn, và tinh thần sáng tạo. Cái cân đem lại sự cân bằng giữa hiện tại và tương lai. Những cánh bướm hứa hẹn sự chuyển đổi. Kí hiệu Alpha và Omega báo hiệu sự bắt đầu, kết thúc và hoàn thành. Như trăng tròn, những khối cầu này là dạng hoàn hảo, ý tưởng diễn tả bằng lời. - Ký tự Do Thái, Teth là biểu tượng của một con rắn, đại diện cho sự cứu thế.

IX. The hermit - Ẩn sĩ - Gắn kết với chòm sao Xử Nữ. Liên quan đến nội quan, hòa giải, thời gian và không gian. Việc theo đuổi nghiên cứu và phân tích. Ẩn dật để thiền định về sự thật cuộc sống được ẩn sâu bên trong nó, sau đó trở về giúp đỡ người khác. Tự nhiên và sâu sắc. - Đèn lồng và đồng hồ cát chỉ dẫn sự tìm kiếm ánh sáng nội tâm và trí tuệ. Trống rung lên với những âm thanh phổ quát của Ohm, sự rung động vũ trụ nắm giữ các nguyên tử của vũ trụ với nhau. Chiếc đinh ba của Shiva đại diện cho bộ ba: quá khứ, hiện tại và tương lai và chủ quyền của ông ta trên ba thế giới: trái đất, bầu trời, và bầu khí quyển. - Ký tự Do Thái Yud là biểu tượng của một bàn tay, đại diện cho niềm tin/ niềm hy vọng.

X. Wheel of fortune - bánh xe của vận may/ sự giàu có - Gắn kết với sao Mộc. Liên quan đến cơ hội, số phận và sự thịnh vượng. Đại diện cho vòng luân chuyển liên tục của cuộc sống, thiên nhiên và các mùa. Cho biết tình huống bên ngoài của cuộc sống của chúng ta mà chúng ta không thể kiểm soát, nhưng cũng có những cơ hội mới có thể tạo ra sự chuyển biến tích cực. - Nhân sư (Sphinx) đại diện cho tính khách quan và sự khôn ngoan, con khỉ là tính linh hoạt, cá sấu là sự sáng tạo. Các trung tâm của bánh xe gồm bốn chữ cái có thể được sắp xếp như sau: ROTA (bánh xe); TARO (tarot), ORAT (nói chuyện), Tora (luật Do Thái) hoặc ATOR (nữ thần cuộc sống của Ai Cập). - Ký tự Do Thái, Caph là biểu tượng của lòng bàn tay và đại diện cho sức mạnh.

XI. Strength - sức mạnh - Gắn kết với chòm sao Sư Tử. Liên quan đến sức mạnh của cái nhìn sâu sắc, lòng nhiệt tình, niềm đam mê và sự toả sáng. Khi bạn vượt ra khỏi tầm kiểm soát, bạn có thể khám phá sức mạnh tiềm ẩn của mình và vượt qua nỗi sợ hãi. Thay vì thống trị, hãy làm việc với sự thuyết phục nhẹ nhàng/lịch sự, bình tĩnh và sẵn sàng đối mặt với vấn đề. Sức mạnh có nghĩa là sự tin tưởng vào năng lực của bạn, trung thực và không che đậy. - Con sói với mặt trăng biểu thị sự sáng tạo và sức mạnh để vượt qua mọi trở ngại cho sự sáng tạo. Con rắn tượng trưng cho năng lượng của phái mạnh và sự chuyển đổi. Hoa tượng trưng cho năng lượng của phái yếu, hãy làm theo những j trái tim mách bảo bạn và các yếu tố đất. - Ký tự Do Thái Lamed đại diện cho kiến thức, học tập và giảng dạy.

XII. The hanged man - người bị treo cổ - Liên kết với Hải vương tinh. Liên quan đến sự phá vỡ những khuôn mẫu cũ, đảo chiều. Bạn có thể làm nổi lên các giá trị của xã hội hoặc vượt qua chúng. Nắm chặt lấy những thứ lớn hơn quyền lực cá nhân, cụ thể là một niềm tin cao hơn, hoặc một quan điểm/cách nhìn mới. - Cây tượng trưng cho cây phả hệ của cuộc sống, của Sephriat trong truyền thuyết Do Thái. Chìa khoá chữ thập là biểu tượng Ai Cập về sự bất tử/ sự sống lâu và sinh lực. Tư thế Yoga được thể hiện lộn ngược là cây. - Ký tự Do Thái Mem biểu tượng cho nước.

 XIII. Death – rebirth: cái chết - sự tái sinh - Gắn kết với chòm sao Bọ Cạp. Liên quan tới sự buông thả, sự giải thoát, sự suy xét độc lập/vô tư. Hướng đi của bản thân bạn đã không còn hữu ích. Cái chết của cái tôi cũ kĩ đã giải thoát con người bạn và sẽ biến bạn trở thành người mà bạn muốn với một sự hiểu biết/ý thức rộng mở. Chỉ ra sự thay đổi, đổi mới/cách tân hoặc 1 sự đi qua. - Chim phượng hoàng, một biểu tượng của sự biến đổi, có khả năng được tái sinh từ đống tro tàn của chính nó. Lá bài này mô tả sự chuyển đổi từ thời đại Song Ngư (đối kháng) đến thời đại Bảo Bình (tầm nhìn toàn diện). - Ký tự Do Thái, Nun, là biểu tượng của cá và đại diện cho sự thay đổi.

XIV. Art – temperance: nghệ thuật – sự thận trọng - Gắn kết với chòm sao Nhân Mã. Liên quan đến hội nhập, sự tổng hợp và sức mạnh hợp lực thông qua quá trình sáng tạo. Điều quan trọng là hòa giải những nghịch lý và mâu thuẫn. Đối với một người không điềm tĩnh, khả năng phản ứng lại 1 cách bình tĩnh dường như là điều huyền diệu. Năng lượng này đưa chúng ta vượt qua tính hai mặt của mình, để bình tĩnh tiếp cận cuộc sống bằng cách tránh cực đoan. Sự thận trọng cho thấy con đường trung đạo được mô tả trong Phật giáo. - 2 yếu tố đen và trắng trong lá bài này cho thấy 2 bản chất sáng và tối tồn tại song song trong chúng ta. Những chiếc ly sáng và tối đại diện cho các thuộc tính của mặt trời (lửa) và mặt trăng (nước). Giống 1 nhà giả kim, thiên thần pha trộn các yếu tố đối lập của cuộc sống, với 1 bàn chân ở trong nước (cảm xúc) và bàn chân kia trên mặt đất (hành động). Lửa và nước hợp lại với nhau tạo thành hơi, biểu hiện khả năng sáng tạo và sự tích hợp các mặt đối lập. - Ký tự Do Thái Samech tượng trưng cho sự hỗ trợ.

XV. The devil - ma quỷ - Gắn kết với chòm sao Ma Kết. Liên quan đến niềm vui và sự hài lòng. Chúng ta không thể tìm thấy sự tự do hoàn toàn mà không kiểm tra mặt tối của chúng ta đầu tiên. Lá bài này liên quan đến thẻ 6 (1 +5 = 6) và có sự giống nhau với lá Cặp tình nhân. Tuy nhiên, thay vì thần Ái tình, chúng ta thấy Pan-thần Ma Kết. Các cặp đôi có thể nhận ra chính mình bằng cách cho phép nhau đi và thoát khỏi mạng lưới của ảo tưởng. Ma quỷ chi phối các cặp đôi. Con mắt thứ ba của quỷ buộc họ phải đối mặt với mặt quỷ dữ bên trong, ám ảnh, sợ hãi, ảo tưởng và chấn thương. Y hiệu (biểu tượng 2 con rắn cuốn nhau) biểu tượng cho ảo tưởng/sức tưởng tượng và trực giác. - Ký tự Do Thái, Ayin là biểu tượng của mắt, và tượng trưng cho cái nhìn sâu sắc.

XVI. The tower - tháp - Gắn kết với sao Hỏa. Liên quan tới sự hoà giải/làm lành, đổi mới và phá bỏ những cái cũ. Nếu chúng ta không giải phóng chính mình, áp lực tăng lên cho đến khi có thứ j đó phun trào. Tháp Babel cho biết bài phát biểu gây hiểu lầm, sự hỗn loạn hay mở mắt. Sét giải phóng chúng ta khỏi ảo tưởng và soi sáng trí tuệ, những bí ẩn và cơ cấu. Lửa đốt cháy các hình thức cũ và điều kiện vô dụng. Con mắt của Horus gợi lên thần Ai Cập của nhận thức, sự thực hiện và trí sáng suốt. - Ký tự Do Thái, Pei là biểu tượng của miệng và tượng trưng cho truyền thông.

XVII. The star - ngôi sao - Liên kết với chòm sao Bảo Bình. Liên quan tới sự tự tin và công nhận. Sau cơn bão tố đến bình yên và sau bóng tối sẽ đến ánh sáng. Lá bài ngôi sao khuyến khích chúng ta hy vọng, lạc quan, tin vào trực giác siêu phàm và tin vào chỉ dẫn từ bên trong. Nó đem lại các món quà của linh cảm. Ngôi sao là ánh sáng dẫn đường. Các kim tự tháp có kết nối chiêm tinh đến ngôi sao Sirius. Nàng tiên cá mang nước giới thiệu một nhận thức mới, toàn diện của cuộc sống trong thời đại Bảo Bình. Nước chảy từ bình cổmang lại sự khôn ngoan, sự sống đến cho thế gian và kích hoạt tiềm thức. Hai con cá cho thấy dấu hiệu của Song Ngư, biểu thị sự đối lập và phát triển. - Ký tự Do Thái, Tzaddi là biểu tượng của lưỡi câu và tượng trưng cho đạo đức.

XVIII. The moon - mặt trăng - Gắn kết với chòm sao Song Ngư. Liên quan đến bản năng, cảm xúc, ước mơ, trí tưởng tượng, tính sáng tạo, nhịp điệu theo chu kỳ và những nguyên tắc/phương châm xử thế của phụ nữ. Biển tượng trưng cho tiềm thức, bị ảnh hưởng bởi từ trường của mặt trăng. Ngọn hải đăng chỉ ra những cánh cổng vào thế giới khác. Những con chó rừng là tôi tớ của Diana, nữ thần mặt trăng, và các vị thần Ai Cập Anubis, người ghét cay ghét đắng ảo tưởng và gian lận. Hai con cá tượng trưng cho sự phát triển, tiến thoái lưỡng nan, sự lựa chọn và thách thức cảm xúc. - Ký tự Do Thái, Ooph là biểu tượng của sự trở lại của người đứng đầu, và tượng trưng cho thành tích.

XIX. The sun - mặt trời - Gắn kết với mặt trời. Liên quan đến sự hợp tác và làm việc nhóm. Ở đây, tất cả mọi thứ trở nên rõ ràng và trực tiếp/thẳng thắn. Năng lượng tích cực, may mắn và sự mãn nguyện đang đến. Ngọn lửa của mặt trời thúc đẩy chúng ta và kích thích sự sáng tạo của chúng ta. Mặt trời nắm giữ sức sống/sinh khí, năng lượng, sức mạnh và các nguyên tắc của đàn ông. Hoa hướng dương là biểu tượng thiêng liêng của lòng sùng mộ. Cặp đôi có cánh đã được hợp nhất và chuyển đổi. Hoa sen biểu thị cho sự hợp tác, tài năng sáng tạo và các dự án/kế hoạch, đưa ra những ý tưởng từ vật chất. Mặt trời chiếu sáng mạn đà la của Surya (hình tròn tượng trưng cho tôn giáo của vũ trụ), thần Mặt trời của Ấn Độ giáo. - Ký tự Do Thái, Resh là biểu tượng của người đứng đầu và tượng trưng cho những ý tưởng mới.

XX. The aeon – judgment: thời đại/niên kỉ/sự vĩnh viễn – sự phán xét - Gắn kết với sao Diêm Vương. Liên quan đến giác quan, khả năng thấu hiểu và sự tha thứ. Quan điểm phân kỳ đã đưa ra một ý thức mới có sự lây lan, ảnh hưởng của nó. Sự phục hồi này yêu cầu thay đổi để được chấp nhận. Nó báo hiệu trước sự cải thiện, hoàn thành, động lực, và cảm hứng. Với chiếc kèn trumpet của mình, thiên sứ kêu gọi một cách sống mới. Khi chúng ta nghe theo lời kêu gọi này, mọi thay đổi và ý thức được đánh thức. - Ký tự Do Thái Shin là biểu tượng của một chiếc răng, và đại diện cho lửa.

XXI. The universe - vũ trụ - Gắn kết với sao Thổ. Liên quan đến giác ngộ, sự cá tính hoá, thịnh vượng, chiến thắng, sự trọn vẹn và hoàn thành. Đối với nhiều người, kết thúc của Major Arcana có nghĩa là một sự khởi đầu mới giống như xoắn ốc chuyển sang một cấp độ cao hơn. Vị thần Hindu Shiva vừa là người sáng tạo vừa là kẻ huỷ diệt. Các vũ công vũ trụ đã kết hợp các nguyên tắc nam và nữ cùng với tất cả những mặt đối lập khác. Thông qua các động tác vũ đạo của mình, ông cân bằng lực lượng vũ trụ cho một sự tiếp cận toàn diện với cuộc sống. Bốn cánh tay của ông gợi bốn phương, bốn con, bốn hướng và bốn yếu tố, Kim Ngưu (đất), đại bàng (không khí), sư tử (lửa), sinh vật dưới nước (nước). Động tác tay của vũ công là hasta mudra – tư thế yoga, hứa hẹn sự bảo vệ. Vòng tròn lửa gợi năng lượng vô hạn của vũ trụ. Đứa bé là hiện thân của cái tôi chưa được phát triển, thứ có thể kìm hãm chúng ta. - Ký tự  Do Thái Tav là biểu tượng của một cây thánh giá.

THE MINOR ARCANA

SWORDS
Liên quan đến các ký hiệu chiêm tinh: Song Tử, Thiên Bình và Bảo Bình, Swords đại diện cho yếu tố không khí, và liên quan đến lí trí hoặc những vấn đề về trí óc. Swords làm chủ 1vùng trí óc, đặc biệt là trong sự hình thành ý tưởng.

Ace of swords (quân Át) - Sức mạnh, sức mạnh của suy nghĩ. Tinh thần sáng sủa và tư duy sáng tạo. Trên tay cầm của thanh kiếm là một mặt trăng -tượng trưng cho tinh thần tiếp thu, và hai mặt trời để diễn đạt ý tưởng. Con rắn tượng trưng cho sự đổi mới và chuyển đổi. Vương miện chỉ ý thức được mở rộng, sự khôn ngoan và cái nhìn sâu sắc bất ngờ.

Two of swords: hòa bình - Mặt trăng trong Thiên Bình. Nghỉ ngơi, tinh thần hay suy nghĩ. Quyết đoán trong việc lựa chọn. Tư thế yoga khép lại cho thấy sự trốn tránh giao tiếp và cần thiết cho sự cân bằng bên trong. Đưa ra sự lựa chọn cân bằng giữa hai khả năng mâu thuẫn bằng cách tìm câu trả lời từ bên trong.

Three of swords: nỗi buồn - Sao Thổ trong Thiên Bình. Đau buồn và suy nghĩ tiêu cực. Ba thanh kiếm xuyên qua một đám mây hình trái tim tiết lộ những suy nghĩ đau đớn liên quan đến tình yêu và bộ ba của gia đình - người đàn ông, phụ nữ và trẻ em - hoặc một sự lựa chọn làm tan vỡ trái tim.

Four of swords: sự tạm dừng - Sao Mộc trong Thiên Bình. Cân bằng. Đàm phán và giải quyết vấn đề. Hãy cởi mở và linh hoạt. Buộc thời gian nghỉ ngơi/hoãn thi hành cho phép bạn hoàn thành hiện tại, tạo nên sự yên ổn với với sự thật, chú ý và trở nên dễ tiếp thu.

Five of swords: thất bại - Venus trong Bảo Bình. Chia nhỏ và làm nhục, phải đối mặt với thất bại, mâu thuẫn hoặc sợ hãi. Lấy con đường đi đến tự do hoặc các mối quan hệ mới.

Six of swords: khoa học - Sao Thuỷ trong Bảo Bình. Tò mò, kiến thức, hay khám phá trí óc. Một tâm trí khách quan và có lí trí, có mục đích. Thập giá của dòng kín Bình minh vàng đại diện cho khả năng suy nghĩ phân tích và xem xét mọi thông tin.

Seven of swords: vô ích - Mặt trời và mặt trăng trong Bảo Bình. Liều lĩnh, những nỗ lực sai lầm và suy nghĩ tiêu cực. Một tâm trí hay thay đổi. Lừa dối và tự lừa dối. Những kế hoạch vô dụng và phù phiếm.

Eight of swords: can thiệp, sự gây trở ngại - Sao Mộc trong Song Tử. Tôn trọng các nỗ lực trí tuệ. Nhiều khả năng hơn bạn nhận thấy. Gộp những lựa chọn. Một tâm trí nghi ngờ, có thể là quá phân tích. Cản trở, trì trệ và do dự. Thông tin không tin cậy hoặc sai làm cho lạc đường.

Nine of swords: độc ác - Sao Hỏa trong Song Tử. Nỗi đau về tinh thần và thất vọng. Những vấn đề gây ra sự đau đớn. Đối phó với những phản ứng tiêu cực. Quá chỉ trích và cứng nhắc với bản thân. Hãy thoát khỏi những suy nghĩ tiêu cực.

Ten of swords: hủy hoại - Mặt trời trong Song Tử. Vấn đề tâm thần và thất vọng, nỗi sợ hãi về sự huỷ hoại lãng mạn hay tài chính. Cố gắng để ngăn chặn một điều gì đó bằng bạo lực. Làm giảm bớt sự sợ hãi và suy nghĩ tiêu cực.

Princess of swords - Đất của không khí. Suy nghĩ nhanh và thực tế. Cảnh giác và thông minh. Ý chí mạnh mẽ và sự tận tình. Chiến thắng bởi sự can đảm và tình yêu thay vì đối đầu. Tình cảm ổn định. Áp dụng những ý tưởng vào thực tế thực tế. Biến lời nói thành hành động. Con bướm tượng trưng cho sự đổi mới liên tục của suy nghĩ.

Prince of swords - Không khí của không khí. Tinh thần phấn chấn. Tư duy sáng tạo và trực quan. Cương quyết. Chiếc xe ngựa được dẫn dắt bởi một con đại bàng thể hiện suy nghĩ năng động và sự di chuyển tiens về phía trước. Bước đột phá bất ngờ.

Queen of swords - Nước của không khí. Nữ hoàng của nỗi buồn. Thanh gươm công lý chỉ sự công bằng và chân lý. Tư vấn và làm rõ. Những con bướm tượng trưng cho chuyển đổi và mức độ sâu sắc của ý thức. Mặt nạ được tháo ra khỏi khuôn mặt cho thấy sự chân thành.

King of swords - Lửa của không khí. Nhà vua là một nhà tư tưởng đam mê và tài giỏi. Phán quyết hợp lý. Chủ nghĩa lý tưởng. Thanh kiếm là sự công bằng và chỉ cách hướng tới mục tiêu cao cả. Con ngựa trắng tượng trưng cho sức mạnh tinh thần. Ba con chim biểu thị sự thống nhất của trí thông minh, tình cảm và hành động.

CUPS

Liên kết với các biểu tượng chiêm tinh: Cự Giải, Bọ Cạp và Song Ngư. Cups đại diện cho yếu tố nước và có liên quan đến cảm xúc, tình cảm và Chén Thánh.

Ace of cups - Nguyên tắc phụ nữ. Tình yêu và hạnh phúc. Chén Thánh với hình dạng trái tim chứa đựng tình cảm trung thực và sự hòa hợp. Cầu vồng chỉ sự bày tỏ thận trọng của cảm xúc nội tâm. Ánh mặt trời chiếu sáng tình yêu với trí tuệ (tình yêu lí trí :P). Hoa sen tượng trưng cho trái tim dám cho đi mà không cần nhận lại.

Two of cups: tình yêu - Sao Kim trong Cự Giải. Tình yêu, sự chớm nở của một mối quan hệ mới, hoặc một tuyên bố tình yêu. Biển màu xanh lá cây tượng trưng cho tình yêu được đáp lại và được ấp ủ. Bóng hoa sen trong nước chỉ ra rằng tình yêu là thứ thiêng liêng trong tự nhiên. "Trên cũng như dưới, trong cũng như ngoài.”

Three of cups: sự phong phú - Sao Thuỷ trong Cự Giải. Giàu tình cảm và sự phong phú về mặt cảm xúc. Sự ca tụng tình bạn. Đến với nhau và chia sẻ. Mặt trăng sử dụng ảnh hưởng của nó tác động lên nước và cảm xúc.

Four of cups: sang trọng - Mặt trăng trong Cự Giải. Kinh nghiệm mới. Sự lãnh đạm/thờ ơ về cảm xúc. Sự vượt quá giới hạn dẫn đến sự thất vọng và chán nản. Khả năng mới được nhìn thấy. Bóng hoa sen trong nước chỉ sự phong phú về tinh thần và tình cảm.

Five of cups: thất vọng - Sao Hỏa trong Bọ Cạp. Trầm cảm/chán nản và mất hi vọng. Hãy thoát khỏi những vấn đề cảm xúc cũ kĩ để trải nghiệm sự thay đổi.

Six of cups: niềm vui thích/điều thú vị - Mặt trời trong Bọ Cạp. Nước bắn tung tóe chỉ niềm vui thuần khiết. Hoa sen thể hiện sự phong phú về inh thần. Trẻ em ngây thơ chơi đùa chỉ vết thương cảm xúc đang lành và những ký ức vui vẻ thời thơ ấu. Mặt trăng ảnh hưởng đến nước và cảm xúc.

Seven of cups: phóng đãng/sự sa ngã - Sao Kim trong Bọ Cạp. Tưởng tượng và ảo tưởng. Tính cách/hành vi gây nghiện và thói quen cảm xúc tiêu cực. Những nỗ lực không thực tế để xoa dịu trầm cảm bằng sự trác táng. Tự thương mình. Hãy phá vỡ sự tự dối mình và nhận ra/ đồng nhất hoá những mục tiêu xứng đáng và niềm khao khát.

Eight of cups: lười biếng - Sao Thổ trong Song Ngư. Tình trạng quá tải cảm xúc. Cho đi quá nhiều. Trì trệ. Thiếu chủ động. Nhận thức được giới hạn tình cảm và thiết lập ranh giới. Khởi hành từ sự thất vọng và chia cắt. Sự thờ ơ.

Nine of cups: hạnh phúc - Sao Mộc trong Song Ngư. Hạnh phúc cả về thể chất lẫn tinh thần. Phát triển tích cực trong 1 mối quan hệ. Thành công về nghề nghiệp và tài chính. Sáng tạo. Sẵn sàng chào đón những cơ và nhận được sự hài lòng hoàn toàn/tuyệt đối. Nhảy cẫng lên vì vui sướng!

Ten of cups: no - Sao Hỏa trong Song Ngư. Dòng nước chảy dồi dào lên đến đỉnh điểm trong thành tựu được hoàn tất với sự hài lòng tuyệt vời. Các cặp đôi ngọt ngào đại diện cho tình yêu gia đình và quê hương, may mắn, sự hài hòa và sự hài lòng. Mặt trăng ảnh hưởng đến nước và cảm xúc.

Princess of cups - Đất của nước. Ý tưởng mơ mộng và tưởng tượng lãng mạn. Phát triển tâm lý và nhận thức. Vượt lên trên sự ghen tị, lao động chân tay, quyền sở hữu và sự quyến rũ. Con rùa tượng trưng cho sự thật. Hoa sen có ý nghĩa nhận thức tâm linh. Cá heo chỉ sức mạnh củ trí óc sáng suốt và là hiện thân của tinh thần tự do.

Prince of cups - Không khí của nước. Tinh thần phấn chấn. Ham muốn tình cảm và niềm đam mê. Thu hút sự lãng mạn nhưng sợ sự thân mật và sự dính líu/liên quan. Cái ly có chân với con rắn tượng trưng cho sự biến đổi cảm xúc. Cá heo thông minh biểu thị một tinh thần tự do.

Queen of cups - Nước của nước. Cảm xúc chân thật. Tình yêu và nhục dục. Nữ hoàng của tình yêu. Chu kỳ phụ nữ và trực giác. Nước và sự phản chiếu chỉ ý tâm linh - "Trên cũng như dưới."

King of cups - Lửa của nước. Sự tận tâm trung thành và tình yêu đích thực. Kiểm soát cảm xúc. Vua giữ Chén Thánh - ly của tình yêu. Cởi mở, không gò bó và có tính hướng ngoại. Ngựa trắng biểu thị sức mạnh tinh thần. Cự Giải có liên quan đến cảm xúc và tình cảm. Mặt trăng trên mặt nước đang chuyển động soi sáng chiều sâu của cảm xúc.

WANDS

Liên kết với các biểu tượng chiêm tinh: Bạch Dương, Sư Tử, và Nhân Mã. Wands đại diện cho yếu tố lửa và có liên quan đến các vấn đề hàng ngày. Wands tượng trưng cho hành động được thực hiện tràn đầy năng lượng và sự nhiệt tình.

Ace of wands - Niềm khao khát và năng lượng. Tia sáng của cuộc sống và sự sáng tạo. Sức mạnh, hành động và sự nhiệt tình. Giác ngộ tâm linh và trực giác. Sự thật và tính xác thực. Đốt cháy mọi sự cản trở. Bắt đầu các dự án/kế hoạch mới.

Two of wands: quyền thống trị/ chi phối - Sao Hỏa trong Bạch Dương. Tất cả mọi thứ được kiểm soát. Năng lượng trực tiếp hướng về những con đường mới. Tích cực tìm kiếm những thách thức mới. Lá bài này mô tả bóng tối và ánh sáng, âm và dương, sự cân bằng và hoà hợp.

Three of wands: đức hạnh - Mặt trời trong Bạch Dương. Tích cực, trung thực và thách thức. Một công việc thú vị hoặc một vị trí quyền lực. Nhiều phương hướng mới. Sự tung hứng ba ngọn đuốc cho thấy một người vui tươi, cân bằngvới trí thông minh, đức hạnh và một trái tim ấm áp.

Four of wands: hoàn thành - Sao Kim trong Bạch Dương. 4 nan hoa của bánh xe cho thấy sự cân bằng, kết cấu và sự hài hòa trong các mối quan hệ. Sự hoàn thiện 1 giai đoạn cuộc sống hoặc 1 chu kì đặt bạn vào vị trí cho một khởi đầu mới.

Five of wands: xung đột - Sao Thổ trong Sư Tử. Thất bại, xung đột hay sự đối đầu. Giảm những nỗ lực sáng tạo. Người châu Phi truyền thống dính vào môn thể thao Donga hiển thị trên thẻ này mô tả sự đối mặt với những thách thức.

Six of wands: chiến thắng - Sao Mộc trong Sư Tử. Bao quát, linh động và sáng tạo. Một mối quan hệ có lợi và một vị thế chiến thắng. Một bước đột phá sáng tạo dẫn đến thành công, sự công nhận hoặc sự nổi tiếng. Một kỷ niệm vui vẻ.

Seven of wands: dũng cảm - Sao Hỏa trong Sư Tử. Sự tin tưởng vào kinh nghiệm và trực giác. Để tiến lên và kiên trì. Cuộc đối đầu mà không cần thỏa hiệp. Sự can đảm gắn liền với những giá trị cá nhân. Hãy hài lòng với thành công, ngay cả khi nó không hoàn hảo.

Eight of wands: nhanh nhẹn - Sao Thuỷ trong Nhân Mã. Để đạt được thành công bất ngờ. Thông tin liên lạc nhanh chóng. Mũi tên của cung thủ chỉ ra rằng có một thứ gì đó trong không khí sắp xảy ra. Hành động nhanh chóng để giải quyết vấn đề. Cầu vồng nhắc nhở bạn hãy theo đuổi đến cùng những gì bạn vừa mới bắt đầu.

Nine of wands: sức mạnh - Mặt trời và mặt trăng trong Nhân Mã. Trực giác và sức mạnh tinh thần của tầm nhìn. Sức đề kháng và sức mạnh ý chí. Thái độ mạnh mẽ, vững vàng. Tính trung thực và sức mạnh toàn vẹn trên mọi cấp độ cả về tinh thần lẫn tình cảm.

Ten of wands: áp bức - Sao Thổ trong Nhân Mã. Một tình huống khó khăn đòi hỏi sức mạnh và tính linh hoạt. Khả năng thích ứng khi bị áp đảo, giống như cây lau uốn mình theo chiều gió. Nỗi buồn, sự giận dữ, và sự đau đớn là gánh nặng đè nặng lên tâm trí và trái tim.

Princess of wands - Đất của lửa. Sự vui đùa và lòng nhiệt tình. Sẵn sàng thử những điều mới. Đối mặt với những trở ngại bên trong. Chinh phục con hổ biểu thị sự giải thoát ra khỏi nỗi sợ hãi và sự bế tắc.

Prince of wands - Không khí của lửa. Một cảm giác phiêu lưu. Một cách tiếp cận khắc khổ tới cuộc sống. Giúp đỡ và tự tin/đảm bảo. Cây đũa thần phượng hoàng chỉ sự thay đổi và lớn lên về tinh thần. Mục tiêu/cái bia tượng trưng cho sự chú ý, tập trung và tập trung. Sư tử khuyến khích sáng tạo lấy từ cảm hứng.

Queen of wands - Nước của lửa. Sự tự biết mình, tự đáp ứng và sự chuyển đổi. Những vết đốm trên con báo tiết lộ những mặt tối của bản thân. Thái độ/tư thế mạnh mẽ biểu thị sức mạnh và sự tự tin. King of wands - Lửa của lửa. Thay đổi và sức sống/có khả năng tồn tại lâu dài. Ý chí mạnh mẽ. Niềm tin vào sức mạnh bản thân. Một nhà lãnh đạo bẩm sinh. Sự đi lên và phát triển tinh thần. Con kỳ lân tượng trưng cho tầm nhìn và cảm hứng. Ngọn đuốc đốt sạch mọi cản trở.

PENTACLES

Liên kết với các biểu tượng chiêm tinh Kim Ngưu, Xử Nữ, và Ma Kết. The pentacles đại diện cho các nguyên tố đất và liên quan đến thế giới vật chất. Pentacles đại diện cho công việc, sự giàu có và sự an toàn.

Ace of pentacles. - Thành công cả bên trong lẫn bên ngoài. Sự giàu có, sức khỏe, và phần thưởng. Mong muốn của bạn trở thành hiện thực. Cấu trúc và tổ chức. Một cách tiếp cận trung tâm/tập trung và thiết thực.

Two of pentacles: thay đổi - Sao Mộc trong Ma Kết. Khôi phục lại sự cân bằng. Các đường lemniscate (hình/số mô tả sự cân bằng, điều chỉnh và theo chu kỳ chuyển động. Yếu tố âm dương được tung hứng mang lại sự cân bằng giữa công việc và vui chơi. Cuốn theo dòng nước.

Three of pentacles: công việc - Sao Hỏa trong Ma Kết. Người nghệ sĩ trong công việc. Kiến thức chuyên môn và sự tinh thông/ưu thế. Sự công nhận và thành công đạt được nhờ sự kiên trì và tập trung.

Four of pentacles: sức mạnh - Mặt trời trong Ma Kết. Quyết tâm và sức mạnh. Bốn ngọn tháp của lâu đài cát thiết lập giới hạn và ranh giới. Tính hám lợi và tham lam. Hành động thực tế và cụ thể.

Five of pentacles: lo lắng - Sao Thủy trong Kim Ngưu. Những lo ngại về vấn đề tài chính, nghèo đói và sức khỏe xấu. Hình sao năm cánh mandala - biểu tượng về vũ trụ của Phật giáo, Ấn Độ giáo trong các cửa sổ kính màu thúc đẩy, đề cao trí óc hơn vật chất. Hãy sống ở hiện tại và đừng lo lắng về quá khứ hay tương lai.

Six of pentacles: thành công - Mặt trăng trong Kim Ngưu. Khen thưởng, trợ giúp từ một người nào đó ở một vị trí quyền lực. Để tìm thấy thành công trong công việc. Đồng tiền biểu tượng cho một ân nhân, hoặc sự thịnh vượng. Năng suất và hiệu suất thỏa đáng. Tổng hợp và phát triển.

Seven of pentacles: thất bại - Sao Thổ trong Kim Ngưu. Sợ thất bại. Hạn chế năng suất và sự thực hiện bị giới hạn. Bạn cần phải kiên nhẫn đánh giá cả quá trình và bảo vệ, duy trì để điều gì đó được phát triển. Hãy thoát khỏi nỗi sợ hãi của thất bại.

 Eight of pentacles: thận trọng - Mặt trời trong Xử Nữ. Động lực và tự kỷ luật. Học tập và hoàn thiện những kỹ năng mới. Hình ảnh trồng cây ăn quả tượng trưng cho sự làm việc siêng năng hướng tới mục tiêu, với con mắt chi tiết/tỉ mỉ và có tổ chức.

Nine of pentacles: lợi ích - Sao Kim trong Xử Nữ. Sự cải thiện trong lĩnh vực cảm xúc và tài chính. Sự thu hoạch hoa hướng dương tượng trưng cho sự hoàn thành, thành tích và thành công cụ thể thông qua tính kỷ luật và bền bỉ.

Ten of pentacles: sự giàu có - Sao Kim trong Xử Nữ. Sự giàu có và sự an toàn ở mọi cấp độ. Đánh giá cao tất cả những j chúng ta có. Cây cuộc sống với 10 nhánh chỉ ra năng lực, sự phong phú, sự lành lặn và sự thịnh vượng.


Princess of pentacles - Đất của đất. Nghiên cứu và giáo dục. Người phụ nữ mang thai là hiện thân của khả năng sinh sản và tăng trưởng. Sự ra đời của các hình thức sáng tạo mới. Các biểu tượng trên lá chắn mandala minh họa cho sự cân bằng. Những bông hoa cung cấp một sự kết nối với mẹ Trái đất và các mùa.

Prince of pentacles - Không khí của đất. Thành công với trách nhiệm kinh doanh. Cố gắng tạo ra những điều mới một cách có trật tự. Kiên quyết đạt được mục tiêu. Kim Ngưu chỉ cấu trúc. Quả cầu chỉ sự khám phá ra những hướng mới.

Queen of pentacles - Nước của đất. Một chuyên gia về sức khỏe thể chất. Nữ hoàng là 1 người cảm thông, dễ chịu, hào phóng và trung thành. Tấm chắn được trang trí bằng hoa của bà chỉ sự thịnh vượng và khả năng sinh sản. Ma Kết mang tín hiệu ổn định.

King of pentacles - Lửa của đất. Một bác sĩ hoặc một người chữa lành bệnh . Sự phong phú, thịnh vượng và sự tự tin. Được hưởng thành công và sự trung thành của người khác. Gặt hái những gì được gieo. Ý tưởng về tài chính và quan hệ đối tác. Lá chắn của nhà vua chỉ sự thống nhất và hài hòa.
DMCA.com Protection Status
Bài viết "SUN.AND.MOON.TAROT.55389" có bản quyền, được bảo vệ bởi DMCA. Bất kỳ hình thức sao chép lại ở các trang khác mà không tuân thủ các điều khoảng sử dụng của chúng tôi sẽ được thông báo đến DMCA để thực hiện gỡ bỏ khỏi hệ thống tìm kiếm của Google và Bing. Truy cập DMCA.COM để biết thêm về các biện pháp trừng phạt do vi phạm bản quyền nội dung số.

No comments

Post a Comment

Home