Tarot và Chiêm Tinh Học : Major Arcana



1. Giới Thiệu

Tôi đã có ý định xây dựng bản so sánh các hệ thống tương ứng tarot-astrologie từ lâu. Khi viết bài Tarot và Chiêm Tinh Học cũng đã định thực hiện. Nhưng lúc đó, tư liệu vẫn chưa đủ và tôi cũng không có quá nhiều thời gian. Như tôi đã nhiều lần nhắc đến, sự tương ứng này rất đa dạng, do nhiều nhà huyền học đề xuất và khó thể nói, cái nào mới là chính xác nhất. Tuy nhiên, hiện nay, hầu hết người ta thường tham chiếu đến Golden Dawn (Hệ thống của Mathers) hay Crowley. Nhưng còn nhiều điều hơn thế ...

2. Lời Bàn Chung 

Cách thức xây dựng các bản này cũng khá đa dạng. Như tôi đã nói ở phần trước, thường có hai hướng để giải quyết. Một là xây dựng dựa vào tính biểu tượng của lá bài, hai là thông qua sự tương ứng Hebrew.Cách xây đựng bản tương ứng không phải lúc nào cũng hoàn toànnằm ở một trong hai cách mà có thể hỗn hợp cả hai. Một số vấn đề  liên quan đến việc sắp xếp này:

- Các hệ thống kép/đơn và vấn đề về sự "đều bằng"(Egalite): các hệ thống đơn là hệ thống mà trong đó mỗi lá bài chỉ tương ứng với một đối tượng thiên văn như hệ thống của Etteilla, hay Shoral. Còn hệ thống kép là hệ thống mà mỗi lá bài tương ứng đồng thời vừa hành tinh, vừa hoàng đạo như Ely hay Volguine. Hệ thống kép này là một cách giải quyết tốt vấn đề về tính "đều bằng"  của lá bài. Nếu mỗi lá bài gán khác nhau, chẳng hạn tôi ví dụ ở hệ thống Etteilla: lá II gán cho Moon và lá V gán cho Aries, rõ ràng sự bằng đều của 2 lá này không còn nữa vì lá II  tương ứng  hành tinh nên sự hiệu lực lên ý nghĩa rõ rệt hơn lá V tương ứng một zodiac. Vì vậy, trong hệ thống đơn, sự "đều bằng" là không có, các lá bài có thể có giá trị nặng nhẹ khác nhau khi xét trong quan hệ. Trong hệ thống kép, điều này được thỏa mãn vì mỗi lá bài có tương ứng cả 3 thuộc tính như trường hợp Ely hay Muchery hay Volguine. Nhưng hệ thống kép này lại không thể giải quyết ổn thỏa vấn đề về tương tác Sao-Cung (hay Hành tinh- Hoàng đạo), vì không hệ thống nào có thể ổn thỏa để lý giải sự tương tác này. Tôi lấy ví dụ ở hệ thống Volguine, ta có thể tìm thấy sự tồn tại của Sun-Leo cùng tương tác vào lá I, nhưng không tìm thấy sự tương tác nào đối với cặp Sun-Virgo, vậy hoặc là không tồn tại sự tương tác của Sun-Virgo hay là nó nằm ngoài 22 lá ? Cả hai cách giải thích đều không ổn.

- Vấn đề về sự khuyết các tương ứng và vấn đề về sự "đều bằng": các hệ thống không phải lúc nào cũng đầy đủ. Hầu hết các hệ thống đều thiếu hoặc bị bỏ trống một số lá. Xét về lịch sử, người ta không thể bỏ qua những vấn đề tồn tại trong bộ bài khiến nó trở nên không "đều bằng": sự khuyết số của lá Fool, sự khuyết chữ của lá Death, sự khuyết mạo từ của lá Temperance ... Vì vậy, các lá này trở thành các mốc đặc biệt không được cho tương ứng. Mặc khác, như tôi đã nói ở bài trước "Tarot và Thiên Văn Học", một số lá bài chứa sẵn trong nó hình thức của Zodiac hay Hành tinh (lá Judgement chứa sẵn Leo-Taurus, lá Sun, lá Moon, ...). Vì vậy, mọi sự áp đặt lên các lá đều không thể hoàn chỉnh. Sự khuyết này có gốc rễ từ sự thiếu vắng biểu tượng: 12 cung hoàng đạo và 7 hành tinh chỉ đủ cho 19 lá, tức là thiếu 3 lá. Đơn giản nhất là chừa 3 vị tri trống như cách giải quyết của Etteilla, Sepher, Basilide và Shoral. Kurtzahn bỏ luôn Sun thành ra khuyết đến 5 lá. Lá I, XIII, và XXII là các lá được chọn để trống nhiều nhất.

- Vấn đề đưa các hành tinh mới vào hệ thống: nếu như đa số hệ thống đưa 7 hành tinh thì có vài hệ thống ra đời sau, đưa trọn đủ 10 hành tinh vào. Tất nhiên ta không thể không thấy rõ sự tác động của hệ thống thiên văn học mới trong cách sắp xếp này, nhưng đó không phải là điều quan trọng nhất. Quan trọng nhất là sự tác động của 3 hành tinh cuối cùng này chưa từng được mô tả trong văn bản cổ, vì vậy thật kém thuyết phục nếu giải thích sự tương ứng đó để chứng minh ảnh hưởng đến lá bài. Không phải các hệ thống này đều thêm 3 hành tinh vào 7 hành tinh cổ cho đủ 10, một số chỉ thêm 2 vào cho đủ 9 hành tinh. Fomalhaut và Thierens thêm trái đất (Earth) vào, Heidrick thêm Pluto để đủ 10. Vấn đề hành tinh thứ 10 này có lẽ liên quan đến sự phát hiện của thiên văn học lúc bấy giờ. Lưu ý đặc điểm thú vị 22 cung hoàng đạo + 10 hành tinh = 22 lá bài. Một sự hoàn chỉnh rất đáng chú ý. Trong Snijder thì đưa Apollon và Vulcaine thêm vào, theo tôi, hệ thống của Snijder khá kỳ cục. Đáng chú ý nhất là lý luận của O.Wirth khi đưa thêm các chòm sao vào. Nhìn bên ngoài thì có vẻ hơi quái dị, nhưng nếu coi qua sơ đồ cung tương tác của ông thì không thể không khâm phục sự bố trí này. Dù vậy, sự cân bằng mong manh của hệ thống này đặc biệt là sự chồng lấn của các cung (chú ý là sơ đồ này ông xếp thành 3 vòng) gây nên khó hiểu trong cách giải thích các tác động.

- Vấn đề về 4 nguyên tố: Việc đưa 4 nguyên tố vào là ý tưởng của Mathers, sau đó được Crowley học tập (Ông đã đổi vị trí Leo-Libra). Heidrick sửa lại bằng cách đổi 4 vị trí này thành 4 hành tinh. Vấn đề đưa 4 nguyên tố vào thực ra rất phức tạp. Thứ nhất, theo truyền thống cổ, người ta đã phân chia 12 cung hoàng đạo theo 4 nguyên tố, vậy nếu 4 nguyên tố này xuất hiện trong bộ bài cùng với zodiac thì sự tương tác sẽ rất rất khó giải thích. Mặt khác, 4 nguyên tố này không thể tác động theo cách giải thích thông thường như các vật thể thiên văn, vì vậy cần phải định nghĩa lại tất cả các nguyên lý tương tác, và điều này không khỏi dẫn đến những trường hợp vô lý. Heidrick hẳn đã nhận ra rõ điều này, vì vậy hệ thống Heidrick dù sử dụng các hành tinh mới nhưng vẫn được khá nhiều người ủng hộ. Điều nữa là 12 cung hoàng đạo + 7 hành tinh cổ + 4 nguyên tố = 23 lá bài. Tức là dư ra một vị trí, nên hoặc là có 1 vị trí trùng nhau (giữa hoàng đạo, hành tinh và nguyên tố ) hoặc là có một hành tinh, hoàng đạo hay nguyên tố bị thiếu (mà rõ ràng là hoàng đạo hay hành tinh khó thể nào bị sót, vì vậy buộc phải bỏ 1 trong 4 nguyên tố). Trong một đoạn tranh luận (thông tin tranh cãi), Waite đã đề nghị hủy bỏ Earth trong bộ 4 nguyên tố, vì Earth không thể tác động lên chính nó được (vì chúng ta đang ở Earth). Tôi không trích bản tương ứng của Waite ở đây, vì không tác phẩm nào của Waite đề cập chính thức. Vì vậy tôi giả thiết là bản tương ứng của Waite giống với Mathers, trừ lá số XXI (bỏ Earth chỉ giữ lại Saturn) và XX (bỏ Spirit chỉ giữ lại Fire). Lý luận của Waite có phần nào đó xa rời lý luận căn bản chung của Golden Dawn.

- Vấn đề về tương quan Hebrew-Tarot: đối với các hệ thống tương quan Hebrew-Tarot như Golden Dawn hay Sepher thì phức tạp hơn rất nhiều. Thứ nhất hệ thống này xây dựng trên nền tảng Hebrew-Astrology và sau đó là nền tảng Hebrew-Tarot. Mỗi nền tảng lại có vô số phiên bản khác nhau, vì vậy khi kết hợp lại qua sự "bắc cầu" thì nảy sinh rất nhiều quan niệm. Tôi không thể liệt kê hết tấc cả vì đôi khi người ta xây dựng không hoàn chỉnh sự bắc cầu này. Do đó, tôi chỉ trích ra vài tư tưởng quan trọng nhất là Mathers, Crowley, Heidrick và Sepher. Vấn đề này tôi đã bàn rõ trong những phần trước.Các bạn có thể xem lại sự tương ứng Tarot - Hebrew trong bài "Hệ Thống Tương Ứng Tarot-Hebrew", trong đó tôi đã trích ra 10 hệ thống khác nhau.Hệ thống Hebrew-Astrology thì khá phức tạp. Tôi sẽ cố gắng viết một bài về tương ứng này trong thời gian tới.

Ta có thể phân loại tạm ra các nhóm đăc tính như sau, chú ý là mỗi nhóm có thể trùng lại lẫn nhau:
- Chia nhỏ ra thành các hệ thốngkép: Volguine, Muchery, Ely.
- Chỉ chứa Zodiac: O.Wirth (Gồm Zodiac và các chòm sao)
- Chứa chỉ 7 hành tinh cổ: Etteilla, Sepher, Shoral, Kurtzahn, Basilide, Volguine, Crowley, Muchery, Ely và Mathers.
- Có chứa những hành tinh mới: Fomalhaut, Heidrick và Thierens
- Có khuyết trong 22 lá: Etteilla, Shper, Shoral, Kurtzahn, Basilide, Snijders, Ely.
- Có chứa 4 nguyên tố: Crowley và Mathers
- Có chứa các hành tinh lạ và chòm lạ: Snijders và O.Wirth

3. Bản Tương Ứng


Trong bài này, tôi trích dẫn 18 hệ thống. Các lá bài xuất hiện từ lá I (The Magician) đến lá XXI (The World) và sau cùng là lá XXII (The fool). Nếu là hệ thống đơn thì sẽ được xếp trong một cột. Nếu là hệ thống kép thì sẽ được xếp nhiều hơn và đánh số la mã để phân biệt. Riêng bản cuối cùng có kèm theo Hebrew Letter của Golden Dawn để tham chiếu.


Lá bài
Hebrew
Tarot Name
GD - Hebrew
Heidrick
Thierens
I
Beth
The Magician
.
Beth
Mercury
Aries
II
Gimed
The High Priestess
.
Gimed
Moon
Taurus
III
Daleth
The Empress.
Daleth
Venus
Gemini
IV
He
The Emperor
.
He
Aries
Cancer
V
Vau
The Hierophant
.
Vau
Taurus
Leo
VI
Zain
The Lovers
.
Zain
Gemini
Virgo
VII
Cheth
The Chariot
.
Cheth
Cancer
Libra
VIII
Teth
Strengh
.
Teth
Leo
Scorpio
IX
Yoh
The Hermit
.
Yoh
Virgo
Sagittarius
X
Kaph
Wheel of fortune
.
Kaph
Jupiter
Capricorn
XI
Lamed
Justice
.
Lamed
Libra
Aquarius
XIIMem
The Hanged man
.
Mem
Neptune
Pisces
XIII
Num
Death
.
Num
Scorpio
Saturn
XIV
Samekh
Temperance
.
Samekh
Sagittarius
Mercury
XV
Ayin
The Devil
.
Ayin
Capricorn
Mars
XVI
Pe
The Tower
.
Pe
Mars
Uranus
XVII
Tzaddi
The Star
.
Tzaddi
Aquarius
Venus
XVIII
Qoph
The Moon
.
Qoph
Pisces
Moon
XIX
Resh
The Sun
.
Resh
Sun
Sun
XX
Shin
The Judgement
.
Shin
Pluto
Jupiter
XXI
Tau
The World
.
Tau
Saturn
Neptune
XXIIAleph
The Sun
.
Aleph
Uranus
Earth

Lá Bài
Etteilla
Sepher

Fomalhaut

Shoral
Inconnu
I
.
.

Sun

.
Sun
II
Moon
Saturn

Moon

Moon
Moon
III
Venus
Jupiter

Earth

Venus
Venus
VI
Jupiter
Mars

Jupiter

Jupiter
Jupiter
V
Aries
Aries

Mercury

Aries
Mercury
VI
Taurus
Taurus

Virgo

Taurus
Neptune
VII
Gemini
Gemini

Sagittarius

Gemini
Sagittarius
VIII
Cancer
Cancer

Libra

Cancer
Libra
IX
Leo
Leo

Neptune

Leo
Saturn
X
Virgo
Virgo

Capricorn

Virgo
.
XI
Mars
Sun

Leo

Mars
Leo
XII
Libra
Libra

Uranus

Libra
Aries
XIII
.
.

Saturn

Scorpio
Taurus
XIV
Scorpio
Scorpio

Aquarius

Sun
Scorpio
XV
Sagittarius
Sagittarius

Mars

Sagittarius
Mars
XVI
Capricorn
Capricorn

Aries

.
Capricorn
XVII
Mercury
Venus

Venus

Capricorne
Virgo
XVIII
Aquarius
Aquarius

Cancer

Mercury
Cancer
XIX
Cancer
Pisces

Gemini

Aquarius
Gemini
XX
Saturn
Mercure

Pisces

Pisces
Aquarius
XXI
.
.

Scorpio

Saturn
Neptune
XXII
Sun
Moon

Taurus

.
Uranus


Lá bài
Kurtzahn
Basilide.
Volguine I
Vol. II
Vol. III
Snijders
I
.
.
Fire
Sun
Leo
Aries
II
Moon
Taurus
Water
Moon
Cancer
.
III
Venus
Venus
Air
Mercury
Gemini
Gemini
IV
Jupiter
Jupiter
Earth
Venus
Taurus
.
V
Aries
Aries
Fire
Jupiter
Sagittarius
.
VI
Taurus
Sagittarius
Earth
Mercury
Virgo
.
VII
Gemini
Mars
Air
Venus
Libra
Libra
VIII
Cancer
Libra
Water
Mars
Scorpio
Sagittarius
IX
Leo
Virgo
Fire
Jupiter
Sagittarius
.
X
Virgo
Mercury
Water
Mars
Scorpio
Capricorn
XI
Mars
.
Fire
Mars
Aries
.
XII
Libra
Saturn
Water
Jupiter
Pisces
Pisces
XIII
.
Capricorn
Air
Saturn
Aquarius
Saturn
XIV
Scorpio
Moon
Earth
Saturn
Capricorn
Vulcaine
XV
Sagittarius
Gemini
Air
Venus
Libra
Mars
XVI
Capricorn
Scorpio
Earth
Venus
Taurus
.
XVII
Mercury
Aquarius
Air
Mercury
Gemini
Venus
XVIII
Aquarius
Cancer
Water
Moon
Cancer
Moon
XIX
Saturn
Leo
Fire
Sun
Leo
Apollon
XX
.
Pisces
Earth
Mercury
Virgo
.
XXI
.
.
Water
Moon
Cancer
.
XXII
.
Sun
Fire
Sun
Leo
.


Lá Bài
Crowley
Muchery I

Much. II

Ely I
Ely II
I
Mercury
Sun

Leo

.
.
II
Moon
Moon

Cancer

Moon
.
III
Venus
Mercury

Gemini

.
.
VI
Aries
Venus

Taurus

Jupiter
.
V
Taurus
Jupiter

Sagittarius

.
Aries
VI
Gemini
Mercury

Virgo

Moon
Taurus
VII
Cancer
Venus

Libra

Sun
Gemini
VIII
Libra
Mars

Scorpio

Venus
Cancer
IX
Virgo
Jupiter

Sagittarius

Jupiter
Leo
X
Jupiter
Mars

Scorpio

Mercury
Virgo
XI
Leo
Mars

Aries

Mars
.
XII
Water
Jupiter

Pisces

Moon
Libra
XIII
Scorpio
Saturn

Aquarius

.
.
XIV
Sagittarius
Saturn

Capricorn

Sun
Scorpio
XV
Saturn
Venus

Libra

Saturn
Sagittarius
XVI
Mars
Venus

Taurus

Jupiter
Capricorn
XVII
Aquarius
Mercury

Gemini

Mercury
.
XVIII
Pisces
Moon

Cancer

Venus
Aquarius
XIX
Sun
Sun

Leo

Jupiter
Pisces
XX
Fire
Mercury

Virgo

Saturn
.
XXI
Earth/Saturn
Sun

Leo

Sun
.
XXII
Air
Moon

Cancer

.
.


Lá bài
O.Wirth I
O.Wir. II
O.Wir. III    
Mathers
Christian

I
Taurus
Orion
Mercury
Mercury
.
II
.
Cassiopeia  
Saturn Passif  
Moon
Moon
III
Virgo
.Sun Intern
Venus
Venus
IV
.
Hercules
Saturn-Mars
Aries
Jupiter
V
Aries
.
Jupiter
Taurus
Aries
VI
Sagittarius
Aquila
Venus
Gemini
Taurus
VII
.
Ursa Major
Mars-Sun
Cancer
Gemini
VIII
Libra
.
Moon Pla
Leo
Cancer
IX
.
Bootis
Saturn
Virgo
Leo
X
Capricorn
.
Moon-Mercury
Jupiter
Virgo
XI
Leo
.
Jupiter-Mars
Libra
Mars
XII
.
Perseus
Moon-Venus
Water
Libra
XIII
.
Draco
Saturn Actif
Scorpio
.
XIV
Aquarius
.
Mercury-Moon
Sagittarius
Scorpio
XV
.
Auriga
Mars-Venus
Capricorn
Sagittarius
XVI
Scorpio
Ophiuchus
Moon-Mars
Mars
Capricorn
XVII
Pisces
Andromeda
Sun-Venus
Aquarius
Mercury
XVIII
Cancer
Canis Minor
Moon Actif
Pisces
Aquarius
XIX
Gemini
.
Sun
Sun
Pisces
XX
.
Cygnus
Moon-Mercury
Fire/Spirit
Saturn
XXI
.
.
Jupiter-Sun
Earth/Saturn
.
XXII
.
Cepheus
Moon Passif
Air
Sun



Lá bài
Crowley I
Crowley II Planetary ruler
CrowleyIII -Exalted planet
Heidrick
Thierens
I
Mercury
.
.
Mercury
Aries
II
Luna
.
.
Moon
Taurus
III
Venus
..
Venus
Gemini
IV
Aries
Mars
Sol
Aries
Cancer
V
Taurus
Venus
Luna
Taurus
Leo
VI
Gemini
Mercury
.
Gemini
Virgo
VII
Cancer
Luna
Jupiter
Cancer
Libra
VIII
Leo
Sol
Uranus
Leo
Scorpio
IX
Virgo
Mercury
Mercury
Virgo
Sagittarius
X
Jupiter
.
.

Jupiter
Capricorn
XI
Libra
Venus
Saturn

Libra
Aquarius
XIIWater
.
.

Neptune
Pisces
XIII
Scorpio
Mars
Pluto

Scorpio
Saturn
XIV
Sagittarius
Jupiter
.

Sagittarius
Mercury
XV
Capricorn
Saturn
Mars

Capricorn
Mars
XVI
Mars
.
.

Mars
Uranus
XVII
Aquarius
Saturn
Neptune

Aquarius
Venus
XVIII
Pisces
Jupiter
Venus

Pisces
Moon
XIX
Sol
.
.

Sun
Sun
XX
Fire/Spirit
.
.

Pluto
Jupiter
XXI
Saturn/Earth
.
.

Saturn
Neptune
XXIIAir
.
.

Uranus
Earth


4. Các Hệ Thống

Etteilla: tên thật là Jean-Baptiste Alliette sinh năm 1738 mất năm 1791, là một nhà huyền học Pháp, người khai sinh ra khái niệm bói bài "Cartomancie". Cùng với Antoine Court de Gébelin, được coi là ông tổ của nền bói bài hiện đại. Ông là tác giả của cuốn "Manière de se récréer avec le jeu de cartes nommé Tarots", cuốn sáchhướng dẫn bói toán đầu tiên hoàn chỉnh (Không tính các di thảo bói toán ở Ý).Người ta biết rất ít về cuộc đời ông trừ vài chi tiếc mà ông nói về mình: một giáo sư toán đại số, một nhà buôn, và một nhà bói toán. Ông tuyên bố ông không phải thành viên Tam Điểm, và có tư tưởng tiêu cực về tổ chức này, nhưng vài tư liệu gần đây cho thấy điều ngược lại.  Ông thành lập tại Pháp tổ chức "Société des Interprètes du Livre de Thot", gần như là hội huyền học đầu tiên chuyên biệt về Tarot. Ông công bố các bài giảng về "Livre de Thoth" (khác với Book of Thoth của Crowley), trong đó ông đưa ra lý thuyết kết hợp Tarot và Chiêm tinh học, ông cũng chính làngười đầu tiên đưa ra sự kết hợp Tarot và Astrology, được kế thừa và mở rộng đến ngày nay. Cuối cùng, đóng góp quan trọng cuối cùng đối với lịch sử Tarot: tạo ra bộ Etteilla Tarot, khởi đầu cho quá trình vẽ lại bộ tarot trong phạm vi toàn châu Âu, và sau đó lan đến Anh với sự ra đời của Waite, cuối cùng là lan đến Mỹ với sự ra đời của Thoth Tarot. Với 4 điều "đầu tiên" đó, ông xứng đáng được gọi là ông tổ của Tarot hiện đại. Xem thêm tại Wiki

Sepher và Inconnu: Được O/Wirth đưa ra trong sách của mình. Tuy nhiên, có hơn chục phiên bản của Sepher có thể đối chiếu. O.Wirth không đưa ra trích dẫn sách, vì vậy, tôi không tham chiếu được. Có thể coi đây là nghi vấn.

Snijders và Ely: đươc dẫn ra trong tác phẩm kinh điển Le Tarot của Gerard van Rijnberk xuất bản tại Lyon năm 1947, một tác phẩm khuyết danh Meditation of Tarot (- Trích: "These meditations on the Major Arcana of the Tarot are Letters addressed to ...... (according to Volguine), to the Sun (according to Ely Star), to the sign of Libra. (according to Snijders), to the planet Venus (according to Muchery), to the sign ") và trong Le Tarot des imagiers du Moyen Âge. Nhưng tôi không tìm được tham chiếu nào. Vì vậy, cũng không xác định được thêm thông tin. 

Formalhaut: ông tên thật là Charles Nicoullaud sinh năm 1854, mất năm 1925 là một nhà chiêm tinh học, một luận sư huyền học (Không có từ hoàn toàn tương đương với "essayiste"), và là một nhà chống Tam Điểm quang trọng của thời kỳ này. Ông có thái độ phê phán đường lối cải cách và mị dân của hội tam điểm, đã che giấu đi sự thật về đấng tối cao (Quan điểm của ông !). Bài viết của ông thường lấy bút danh là Formalhaut, một ngôi sao trong chòm Alpha Piscis Austrini. Ông chuyên xuất bản các bài chiến luận (bút chiến về lý luận huyền học) chống Tam Điểm, đặc biệt là trong tạp chí Huyền Học "Revue Internationale des Sociétés Secrètes"- tạm dịch Tạp Chí Quốc Tế Về Hội Kín. Ông tố cáo âm mưu thống trị thế giới của Tam Điểm thông qua sự hiểu biết về Đấng Tối Cao, mà theo ông là nên phục vụ cho lợi ích cộng đồng hơn là dùng để tranh giành quyền lực chính trị. Âm mưu này vẫn được các nhóm chống-tam điểm sử dụng và duy trì cho đến ngày nay thông qua cụm từ và học thuyết của "Trật Tự Thế Giới Mới". Ông đặc biệt nổi tiếng với tác phẩm "Traité d'astrologie sphérique et judiciaire" năm 1897, với sự tiên đóan và ra đời của hành tinh Pluton. Năm 1930, hành tinh cuối cùng của thái dương hệ được tìm thấy và chứng minh, được đặt tên là Pluton theo sự tiên đoán của ông. Xem thêm tại Wiki

Shoral: Tác giả của cuốn "Les Forces Magiques". Không tìm thêm được thông tin.



Kurtzahn: tên đầy đủ là Ernst Tristan Kurtzahn sinh năm mất năm. Ông là một nhà nghiên cứu, nhà văn, thành viên Hội Tam Điểm và Hội OTO. Ông nổi tiếng trong giới Tarot Đức và Đông Âu và ít ảnh hưởng hơn ở Pháp hay Ý. Người ta cho rằng ông bị ảnh hưởng bởi Tiến Sĩ Hummel, người đã cổ vũ, và cung cấp tài liệu nghiên cứu cho ông trong suốt thời kỳ thế chiến thứ nhất. Năm 1920, ông xuất bản cuốn "DER TAROT. Die kabbalistische Methode der Zukunftserforschung als Schlüssel zum Okkultismus" được coi là nền tảng của bói toán Tarot ở Đức.  Xem thêm : Autobis Inter

Basilide: hay T.Basilide, tác giả cuốn T. Basilide. Le Symbolisme du tarot và Le Profond mystère du tarot métaphysique. Không tìm thêm được thông tin.



Volguine: tên đầy đủ là Alexandre Volguine, có lẽ là nhà chiêm tinh học điển hình nhất của Pháp trong thế kỷ 20. Ông được sinh ra ở Nga, nơi đã ảnh hưởng mạnh đến nền học vấn chiêm tinh của ông. Sự kiện nổi tiếng nhất và cũng là công đóng góp lớn  nhất của ông đối với lịch sử chiêm tinh là vào năm 1938, tạp chí uy tín về chiêm tinh học đầu tiên đã ra đời với tên "Les Cahiers Astrologiques" mà ông vừa là sáng lập, vừa là chủ bút đến cuối cuộc đời. Dù các nguyên lý huyền học của ông được đánh giá là rắc rối và nhiều mâu thuẫn khi cố gắng giải trích toàn bộ những nghịch lý trong chiêm tinh thông qua các nền văn hóa khác nhau như Hebrew, Arabic, Hindu, Chinese, và  tiền-Columbian. Ông đặt biệt cống hiến trong các nguyên lý tăng và giảm tác động của biểu đồ chiêm tinh  (Astrology Chart) khi các hành tinh tương tác với các cung sao và cuối cùng, cũng là quan trọng nhất trong sự nghiệp của ông: đề xuất phương pháp tính chính xác các nhân tố tác động trong chiêm tinh, điều mà trước đó chưa từng có ai nghĩ đến. Nguyên lý này được biết đến với tên "theory of encadrement" hay "planetary containment", được ông trình bày trong cuốn The Ruler Of The Nativity. Xem thêm wikiAstrowiki

Crowley: không biết Aleister Crowley là ai thì cũng như chẳng biết Tarot là gì. Crowley sinh năm 1875 mất năm 1947, là một nhà huyền học danh tiếng với cuốn Liber 777 mà bất cứ nhà nghiên cứu Kabbalah và Tarot đều phải biết đến. Thành viên hội Tam Điểm Scotland và thành viên cao cấp của Hội Bình Minh Ánh Kim (Golden Dawn), là học trò xuất sắc và cũng là kẻ thù ly khai của S.M.Mathers. Là người đề xướng cũng là đại tư tế đầu tiên của Huyền Học Thelema, sáng lập viên của Hội Đền Thánh Phương Đông (Ordo Templi Orientis  hay O.T.O - Xem Wiki). Ông dành cả đời nghiên cứ Tarot và Kabbalah, đặc biệt là Tree of Life. Dù sau này,bộ bài Tarot do ông vẽ không được người ta yêu thích bằng bộ của Waite, nhưng hệ thống Liber 777 mà ông xác lập, có vị trí tuyệt đối trong hệ thống bói bài Tarot mà đến nay chưa tác phẩm nào thay thế được. - Xem thêm

Muchery: Tên thật là Georges Muchery, sinh năm 1892 mất 1981.  Ông là nhà văn, nhà báo, nhà chiêm tinh học, và nhà "xem bàn tay" (chiromancie) nổi tiếng của Pháp. Ông được hướng dẫn huyền học thông qua giáo sư dạy toán của ông. Người ta không biết nhiều về đời tư của ông, trừ những hoạt động rộng rãi trong giới khoa học và sân khấu, khi ông được mời nghiên cứu và xem bói bàn tay cho rất nhiều nhân vật lúc bấy giờ, nhiều người vừa là bạn vừa là khách hàng của ông như giáo sư Charles Henry (Viện trưởng viện Vật Lý Cảm Giác - laboratoire de Physiologie des Sensations), giáo sư Charles Richet, nhà kịch nghệ Douglas Fairbanks, nhà vật lý Édouard Branly. Phần liên quan astrology này được trích từ cuốn "Le Tarot divinatoire – méthode complète d’Astromancie" của ông. Xem thêm tại đây.

O.Wirth: tên đầy đủ Joseph Paul Oswald Wirth sinh năm1860 mất năm 1943, nhà huyền học, thành viên hội kín thập tự hoa hồng (Ordre kabbalistique de la Rose-Croix), học trò và thư ký của Stanislas de Guaita, sáng lập viên của hội kín cùng với Joséphin Péladan. Các tác phẩn để lại của ông đều trở thành kinh điển: Le Symbolisme hermétique dans ses rapports avec l'alchimie et la Franc-maçonnerie, Le Symbolisme astrologique, và đặc biệt là Le Tarot des imagiers du Moyen Âge. Chính trong tác phẩmnày, nay đã trở thành tư tưởng chủ đạo trong suốt thế kỷ 20 tại Pháp, và trở thành chuẩn mực của mọi tham chiếu đến Tarot.Xem thêm tại đây

 

Mathers: tên đầy đủ Samuel Liddell  MacGregor Mathers , sinh năm 1854 mất năm 1918, sáng lập ra Hội Bình Minh Ánh Kim (Hermetic Order of the Golden Dawn), một hội huyền học vẫn còn tồn tại đến ngày nay tại nhiều quốc gia. Gia nhập hội Tam Điểm năm 1877 và đặc cách trở thành Đại Tư Tế ngay năm sau đó 1878, một sự kiện có thể nói là không tiền, khoáng hậu trong lịch sử của Hội Tam Điểm dòng Scottland. Cùng năm đó ông được mời làm giảng viên của Trường Cộng Đồng Thập Tự Hoa Hồng ở Anlia. Ông giành được Đại Tư Tế bậc 8 (có 9 bậc trong hệ thống Scottish) năm 1886 sau 10 năm nghiên cứu. Ông giữ chức trong hội đồng Đại Tư Tế Magus cho đến cuối đời. Ông thông thạo hơn 20 thứ tiếng như English, French, Latin, Greek, Hebrew, Gaelic and Coptic và thông hiểu nhiều thứ tiếng cổ đại hơn bất cứ nhà huyền học nào cho đến nay. Ông đã dịch và hiệu đính hơn 15 bộ sách cổ về huyền học, một số chúng đã được xuất bản như The Book of the Sacred Magic of Abramelin the Mage, The Kabbalah Unveiled, The Key of Solomon The King, The Lesser Key of Solomon, Grimoire of Armadel, vẫn giữ vị trí kinh điển trong mọi nghiên cứu huyền học sau này, một số lớn còn lại vẫn được giữ kín trong thư viện của Tam Điểm. Chính hội Bình Minh Ánh Kim của ông đã tập hợp ra hàng loạt các nhà huyền học trong đó có A.E. Waite, tác giả của bộ bài Tarot kinh điển Tarot Waite. Ông được đánh giá là nhà huyền học nổi bậc nhất trong thế kỷ 19. -- Xem thêm.

Heidrick: đầy đủ là Bill Heidrick, thành viên của Thelema Lodge  OTO của Mỹ. Ông có thể coi là đại diện của trường phái hậu-Crowley. Ông là tư tế chuyên giảng Tarot của Thelema Lodge từ năm 1989 đến nay. Xem thêm trang riêng và trang học thuật của OTO tại đây

Thierens: tên đầy đủ là A.E.Thierens, sinh năm 1875, mất năm 1942. Ông là một chiêm tinh gia người Na Uy hiếm hoi được nhiều người biết đến. Ông dường như là học trò của Waite, hoặc ảnh hưởng rất nhiều từ Waite (Người đề tựa cuốn Astrology and Tarot của ông chính là Waite). Tuy xuất phát từ Golden Dawn và có thời gian dưới sự dẫn đắt của Crowley, nhưng tư tưởng của ông sớm thoát ly khỏi truyền thống bó buộc kiểu Do Thái. Ông đã có rất nhiều điều chỉnh trong các đề nghị của Golden, đôi khi thật sự hoàn toàn khác biệt. Cuốn sách Nederlands Genootschap tot bestudeering van de Astronomie en Moderne Astrologie của ông xuất bản 1907 có thể xem là đại diện duy nhất cho bán đảo Scandinavi trong chiêm tinh học. Xem thêm wiki

Christian: Paul Christian (tên bút danh), tên thật là Jean Baptiste Pitois,  sinh 1811 mất 1877. Ông là một học giả người Pháp nổi tiếng với tác phẩm The History and Practice of Magic (Lịch Sử và Thực Hành Ma Thuật), một cuốn sách kinh điển về Ma Thuật của người Pháp. Ông được biết đến như là nhà Huyền Học cứng rắn trong các phái chống-tư tế (phái này cho rằng cần chống lại mọi đặc quyền đặc lợi của tầng lớp tư tế, đặc biệt là quyền được tiếp xúc với đấng tối cao). Ông nổi tiếng là một nhà nghiên cứu cẩn trọng, ít khoa trương và kín đáo, vì vậy các tác phẩm của ông đều được sự ngưỡng mộ và tin tưởng tuyệt đối của đa số tầng lớp huyền học lúc bấy giờ. Các tác phẩm Chiêm Tinh của Ông hầu hết chưa bao giờ kịp xuất bản.

5. Kết Luận

Như đã giới thiệu, bài này tôi bàn rõ về sự tương ứng giữa 22 lá arcana chính và thiên văn học. Nó có thể xem là bài tiếp theo của bài "Tarot và Chiêm Tinh Học". Có khá nhiều hệ thống bàn về sự tương ứng này. Kế tiếp bài này sẽ là bài "Tarot và Chiêm Tinh Học: Minor Arcana". 

Xem tiếp bài: Tarot và Chiêm Tinh Học: Minor Arcana (Pips Cards).
Xem thêm: Trải Bài Chiêm Tinh - Hoàng Đạo (Zodiac)

Philippe Ngo, sáng lập Tarot Huyền Bí, một người nghiên cứu Tarot tại Pháp.
DMCA.com Protection Status
Bài viết "Tarot và Chiêm Tinh Học : Major Arcana" có bản quyền, được bảo vệ bởi DMCA. Bất kỳ hình thức sao chép lại ở các trang khác mà không tuân thủ các điều khoảng sử dụng của chúng tôi sẽ được thông báo đến DMCA để thực hiện gỡ bỏ khỏi hệ thống tìm kiếm của Google và Bing. Truy cập DMCA.COM để biết thêm về các biện pháp trừng phạt do vi phạm bản quyền nội dung số.
Home