Tarot Huyền Bí Blog thủ thuật
10/10 1500 bình chọn

Sách Tiếng Việt - Tarot Huyền Bí Book Series (12) {orange}

Ý Nghĩa 78 Lá Bài Tarot (12) {#d70f81}

So Sánh Ý Nghĩa Lá Bài Tarot (12) {red}

Trải Bài Tarot Chiêm Tinh (12){#FAAC58}

Quỷ Học Trong Tarot (12) {DarkSlateGray}

Trải Bài Huyền Học Cổ Điển (12) {DarkGreen}

Phương Pháp Luận Giải Tarot (12) {Crimson}

Sách Tarot Tiếng Việt (12) {red}

Dự Báo Tuần Tarot {blue} (12)

Thạch Lý Học - Lithotherapy (12) {blue}

Top 10 Lá Bài (12){yellow}

Lịch Sử Huyền Học Tarot (12) {red}

Giải Mẫu Các Trải Bài Tarot (12) {blue}

Bộ Ảnh Đẹp Tarot & Oracle (12){#1BAEE0}

Sách Hướng Dẫn Tarot & Oracle Tiếng Việt {#d70f81}

Tình Yêu, Hôn Nhân và Gia Đình Trong Tarot (12){#6E6E6E}

Khởi Nghiệp, Hoạch Định và Kinh Doanh trong Tarot (12) {Orange}

Cấm Thư Tarot (12){#151515}

Dự Đoán Thời Gian (6){#088A4B}

Dự Đoán Nghề Nghiệp (3){#2ECCFA}

Mật Mã Bài Tarot (12){#00FFBF}

Ancien Tarot De Marseille (12){#FACC2E}

Deviant Moon Tarot (12){#B40404}

Legacy of The Divine Tarot (12){#0174DF}

Light/Prisma Vision Tarot (12){#610B5E}

Gothic Tarot (12){#045FB4}

Dreaming Way Tarot (12){#0B610B}

Khái Luận Về Thằng Hề - The Fool (8){#FA5858}

Cảm Nhận Phân Tích Các Lá Bài Tarot (12) {green}

Tâm Sự Bốn Phương (12){#B40486}

Giới Thiệu Bộ Bài Tarot & Oracle (12)

Kiến Thức Tarot Cơ Bản (12){#fcb315}

Kiến Thức Tarot Nâng Cao (12){#32bba6}

BÀI MỚI NHẤT

Milky Quartz - Thạch Anh Sữa (Thạch Lý Học hay Lithotherapy) - Ứng dụng Thanh Tẩy và Cường Lực cho Tarot

item-thumbnail

Trái với quan niệm thông thường, thạch anh sữa không phải là loại thạch anh tĩnh (massive quartz) kém chất, bị đục hoặc rạng nứt. Milky Quartz là loại thanh anh tinh thể, có màu sữa bò trắng sáng, không rạng hoặc trong suốt hoặc có màu tối xỉn. Thường được tím thấy ở các dãy Alpes của Pháp, Thụy Sĩ. Được coi là sinh ra từ dòng sữa của mẹ thiên nhiên hoặc của nữ thần Gaia (Mẹ Đất theo truyền thuyết Hi Lạp) hiến sinh để tạo nên mùa màng cây cối. Một số quan niệm khác coi nó là dòng sữa của con cừu vàng đã nuôi dưỡng thần Dớt (vì vậy mà nó đại diện cung Aries, con cừu vàng). Được coi là loại đá kích thích sữa mẹ, hoặc hỗ trợ tình mẫu tử, mặc dù ít được sử dụng trên thực tế. Mặc dù không được gáng chính thức trên bản xếp, nhưng truyền thống coi nó đại diện cho mùa hè, mùa kết trái vào tháng 3 và cung Aries.

- Năng Lượng theo Thuyết Law of Octarves của Newlands:
SiO2 = Si + 2.O = 2.Aeon ∩ 3.Jupiter › 
Hành Tinh Chủ Đạo: Jupiter. Nguyên Tố Chủ Đạo: Earth Element (Nguyên Tố Đất)
+ Tăng cường vật chất và sở hữu, đặc biệt là sự phát triển, thịnh vượng, may mắn, tự do, du hành, luật pháp, nhân đạo, ... nhấn mạnh đến yếu tố giàu có vật chất.
+ Tác động lên vùng bụng, gan, tuyến yên, lớp mỡ quanh eo, đùi. Có tác dụng hỗ trợ trị liệu cho các bệnh liên quan đến sự nghèo khó (suy dinh dưỡng) và cả giàu có (béo phì), các chứng liên quan đến bụng, gan (đau bụng).
+ Hộ mệnh cho Sagittarius và Pisces. Dành cho những người sinh trong cung Sagittarius và Pisces. Trong hệ thống Chiêm Tinh Hiện Đại, Pisces được gáng cho Hành tinh Neptune (mới phát hiện sau này).
+ Trấn giữ các mối quan hệ của nhà chiêm tinh thứ 2 và 9: tài sản, tiền bạc (nhà Lucrum) và du hành, du lịch (nhà Iter). Dành hỗ trợ cho những người có vấn đề với tiền bạc hay gặp vận rủi, những người muốn đi du lịch, hay di cư không được xuông sẻ, thúc đẩy tiền bạc và thường xuyên du hành.
+ Bảo trợ về địa lý và cấu trúc nói chung (Dante Alighieri). Dành cho những người làm trong lĩnh vực liên quan đến các địa lý và du lịch như hướng dẫn viên du lịch, phi công, hoa tiêu, tài xế, cục địa dư, tàu hỏa, khảo cổ, xây dựng cầu đường ...
+ Lá bài Tarot Major tương ứng: THE WHEEL, ngoài ra còn tương ứng với THE HERMIT, THE DEVIL, THE HIEROPHANT. Lá bài Tarot Minor tương ứng: 6 of Wands, 4 of Swords, 8 of Swords, 2 of Pentalces, 9 of Cups.
+ Phép thuật: Thuật khống chế, Thuật tàng hình, thuật tự tái sinh, thuật hồi sinh, thuật cường lực, thuật quỷ nhãn. Thường được dùng chạm trổ hoặc nạm trong các gậy phép hoặc dụng cụ thực hiện các nghi lễ trong thuật phù thủy.
+ Triệu gọi: Incubi, Nightmares,  Gorgons, Minotaurs, Mermaids, Banshees, Satyrs, Fauns, Panic Demons. Thường được dùng trong các nghi thức triệu gọi các đấng thần linh.
+ Phù Hiệu Bùa Chú: Square, Rhombus, Amissio, Conjunctio, Carcer. Thường được dùng để nạm hay chạm khắc của phù hiệu bùa chú để tăng thêm sức mạnh.

- Năng Lượng theo Thuyết Chromatherapy:
Màu Trắng Đục ≈ Trinh Trắng và Vô Tội
+ Tăng cường khả năng ngây thơ, trinh nữ.
+ Tác dụng phát triển dành cho các nữ tu, các thiếu nữ hoặc nhằm hạn chế các nhu cầu tình dục. Dành cho những người làm trong cách ngành nghề cần sự vị tha và khoang dung như từ thiện, hoạt động xã hội, ...

- Năng Lượng theo Thuyết Reiki - Chakra 
Màu Trắng ≈ Luân Xa Vương Miện Sahasrara (Hoa Sen Ngàn Cánh)
+Tăng cường tư tưởng, nhận thức và suy nghĩ.
+ Tác động tuyến yên, nội tiết tố, não bộ. Đặt viên đá ở vị trí đỉnh đầu nơi có luân xa.
+ Tác dụng cải thiện điểm yếu trong tư tưởng nhận thức hay suy nghĩ. Dành cho những người hoạt động mạnh về trí óc, hay bị căng thẳng thần kinh, các ngành nghề liên quan đến việc suy nghĩ như nhà nghiên cứu, nhà kinh doanh, xã hội chính trị gia ...

- Năng lượng theo Thuyết Oligotherapy
Silic    Chỉ số năng lượng (MASS) 0,0023 
+ Tác động tích cực cho sức khỏe.
+ Tác dụng không rõ.

Đọc thêm về nguyên lý các thuyết trong Lời Nói Đầu của cuốn sách.

Philippe Ngo, sáng lập Tarot Huyền Bí, một người nghiên cứu tarot tại Pháp
Đọc tiếp »

Love Stone (Rose Quartz) hay Tình Ái Thạch hay Thạch Anh Hồng (Thạch Lý Học hay Lithotherapy) - Ứng dụng Thanh Tẩy và Cường Lực cho Tarot

item-thumbnail


Tên gọi hiện đại Rose Quartz hay thạch anh hồng không thể hiện bản chất của loài đá này bằng cái tên cổ điển Love Stone (hay tiếng Latin Amorea Lapis). Được tìm thấy ở khu vực lưỡng hà (Mesopotamia) của người Assyrian, và được khai thác vào khoảng 8000 năm trước Công Lịch. Người Hi Lạp, La Mã, Ai Cập đều coi loại đá này có tác dụng thần kỳ bảo vệ cơ thể nhưng khác nhau quan niệm. Người La Mã coi nó là phép thuật bảo vệ quyền sở hữu, trong khi người Ai Cập coi nó có khả năng chống lại tuổi già. Trong truyền thống cổ điển, thạch anh hồng được coi là loại đá sinh ra từ tình yêu (nguyên nhân của cái tên Đá Tình Yêu, Love Stone), mặc dù nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, cái tên này đến từ quan niệm của người Da Đỏ. Nó được tin là sinh ra từ những nơi mà hai người yêu nhau nồng cháy hôn nhau, đất đá nơi đó sẽ kết tinh và tạo thành thạch anh hồng. Truyền thuyết này khiến cho nó được coi là đá của tình yêu và bảo hộ tình yêu (và chống ngoại tình). Thuyết này được coi là phù hợp cho cả hai truyền thống cũ (La Mã với quan niệm sở hữu và Ai Cập với quan niệm chống già làm đẹp da). Truyền thống coi nó là đá của tháng 6 và cung Gemini, tuy nhiên các bản xếp loại ra đời sau này loại nó khỏi các đá của tháng do giá thành nó quá thấp và không có tác dụng đẩy mạnh thị trường. Dù vậy, truyền thống tạc trái tim bằng đá thạch anh hồng để tặng người yêu vẫn được duy trì đến ngày nay.

- Năng Lượng theo Thuyết Law of Octarves của Newlands:
SiO2 = Si + 2.O = 2.Aeon ∩ 3.Jupiter › 
Hành Tinh Chủ Đạo: Jupiter. Nguyên Tố Chủ Đạo: Earth Element (Nguyên Tố Đất)
+ Tăng cường vật chất và sở hữu, đặc biệt là sự phát triển, thịnh vượng, may mắn, tự do, du hành, luật pháp, nhân đạo, ... nhấn mạnh đến yếu tố giàu có vật chất.
+ Tác động lên vùng bụng, gan, tuyến yên, lớp mỡ quanh eo, đùi. Có tác dụng hỗ trợ trị liệu cho các bệnh liên quan đến sự nghèo khó (suy dinh dưỡng) và cả giàu có (béo phì), các chứng liên quan đến bụng, gan (đau bụng).
+ Hộ mệnh cho Sagittarius và Pisces. Dành cho những người sinh trong cung Sagittarius và Pisces. Trong hệ thống Chiêm Tinh Hiện Đại, Pisces được gáng cho Hành tinh Neptune (mới phát hiện sau này).
+ Trấn giữ các mối quan hệ của nhà chiêm tinh thứ 2 và 9: tài sản, tiền bạc (nhà Lucrum) và du hành, du lịch (nhà Iter). Dành hỗ trợ cho những người có vấn đề với tiền bạc hay gặp vận rủi, những người muốn đi du lịch, hay di cư không được xuông sẻ, thúc đẩy tiền bạc và thường xuyên du hành.
+ Bảo trợ về địa lý và cấu trúc nói chung (Dante Alighieri). Dành cho những người làm trong lĩnh vực liên quan đến các địa lý và du lịch như hướng dẫn viên du lịch, phi công, hoa tiêu, tài xế, cục địa dư, tàu hỏa, khảo cổ, xây dựng cầu đường ...
+ Lá bài Tarot Major tương ứng: THE WHEEL, ngoài ra còn tương ứng với THE HERMIT, THE DEVIL, THE HIEROPHANT. Lá bài Tarot Minor tương ứng: 6 of Wands, 4 of Swords, 8 of Swords, 2 of Pentalces, 9 of Cups.
+ Phép thuật: Thuật khống chế, Thuật tàng hình, thuật tự tái sinh, thuật hồi sinh, thuật cường lực, thuật quỷ nhãn. Thường được dùng chạm trổ hoặc nạm trong các gậy phép hoặc dụng cụ thực hiện các nghi lễ trong thuật phù thủy.
+ Triệu gọi: Incubi, Nightmares,  Gorgons, Minotaurs, Mermaids, Banshees, Satyrs, Fauns, Panic Demons. Thường được dùng trong các nghi thức triệu gọi các đấng thần linh.
+ Phù Hiệu Bùa Chú: Square, Rhombus, Amissio, Conjunctio, Carcer. Thường được dùng để nạm hay chạm khắc của phù hiệu bùa chú để tăng thêm sức mạnh.

- Năng Lượng theo Thuyết Chromatherapy:
Màu Hồng ≈  Sức Mạnh và Bảo Vệ
+ Tăng cường khả năng chiến đấu, bảo vệ sức mạnh và sự bền bỉ.
+ Tác dụng phát triển dành cho những người yếu đuối, hoặc những người hung hãn nhằm tăng hay giảm bớt sức mạnh để điều hòa cơ thể. Dành cho những người trong các ngành nghề liên quan cơ bắp như công nhân, nông dân, người lao động hoặc các ngành liên quan hoạt động thể chất như thể thảo, vận động viên, thể hình viên,...

- Năng Lượng theo Thuyết Reiki - Chakra 
Màu Đỏ ≈ Luân Xa Gốc Muladhara (Hoa Sen Bốn Cánh)
+ Tăng cường bản năng, thể chất, sinh tồn. Đặt viên đá ở vị trí ngay giữa bộ phận sinh dục và hậu môn, nơi được coi là vị trí của luân xa.
+ Tác động cơ quan sinh sản, hậu môn, tuyến thượng thận, buồng trứng, tinh trùng, tinh hoàn.
+ Tác dụng cải thiện cho những người hiếm muộn hoặc thiếu khả năng sinh tồn (yếu đuối hoặc thể trạng kém) và sinh sản (vô sinh). Dành cho những người hoạt động trong môi trường cần yếu tố thể chất như công nhân, nông dân, bốc vác, ... hoặc liên quan đến ngành thể thao như vận động viên, nhân viên hướng dẫn phục hồi thể lực, ....

- Năng lượng theo Thuyết Oligotherapy
Silic    Chỉ số năng lượng (MASS) 0,0023 
+ Tác động tích cực cho sức khỏe.
+ Tác dụng không rõ.

Đọc thêm về nguyên lý các thuyết trong Lời Nói Đầu của cuốn sách.

Philippe Ngo, sáng lập Tarot Huyền Bí, một người nghiên cứu tarot tại Pháp
Đọc tiếp »

Biểu Tượng Trong Rider Waite Tarot

Giới Thiệu Loạt Bài Về Các Lá Bài của A.E.Waite:

Bài này tôi phân tích tính biểu tượng của các lá bài Waite Rider Tarot  nhằm giúp các bạn nghiên cứu tarot có được khái niệm trong bộ bài này. Các lá trong bộ bài này mà tôi dẫn ra, là phiên bản gốc của các lá bài Tarot của Waite sản xuất năm đầu tiên. Loạt bài này sẽ phân tích cũng như chỉ ra các bí ẩn huyền học bên trong hình vẽ của lá bài, đồng thời chỉ ra các lời giải đoán tương ứng. Hi vọng sau loạt bài này, các lá bài Tarot của Waite sẽ trở nên quen thuộc và không còn quá khó hiểu nữa.

Trong loạt bài này, tôi sẽ không bàn về lịch sử hình thành hình ảnh, không bàn về hình ảnh các bộ tarot khác, mà chỉ bàn về hình ảnh của chính bộ tarot Waite, vì vậy, mọi liên hệ huyền học thừa hưởng từ các bộ tarot trước đó, tôi sẽ cho qua mà không nhắc đến, đọc giả phải tự liên hệ.

Một chú ý khác nữa, một số biểu tượng có tính đa nghĩa trong từng nền văn hóa, vì vậy, ở bộ bài Waite này, những chỉ dẫn này chỉ đúng khi xét trong không gian văn hóa huyền học Kabbalah, tôi không nhắc đến các ý nghĩa trong những văn hóa khác ở bài này.

Một chú ý nữa, các chú giải ngắn của Waite không phải là một cụm từ với những ý nghĩa đơn độc, mà là một khái niệm, một suy tưởng, tất cả các từ này là 1 khối để diễn tả một ý nghĩa duy nhất. Rất nhiều bạn nghiên cứu Tarot lầm lẫn về điều này. Mỗi khi đoán về một lá, các bạn tách các từ này, chọn ra từ phù hợp nhất trong hoàn cảnh, để đưa vào thực tế và giảng giải, suy diễn. Điều này là sai lầm.

Điều đáng ngạc nhiên là Waite không hề mô tả chính xác những biểu tượng trong lá bài, những sách xuất bản của ông cũng không được nói tới. Bản thảo duy nhất đáng tin là bản thảo ban đầu của hình vẽ, kèm chú thích của ông, được hội Golden Dawn gìn giữ. Trang bản thảo này hiện được giữ bởi một hội huyền học Thelema của Mỹ giữ (giấu tên). Một bản copy của trang bản thảo này vẫn còn giữ được ở nhiều hội huyền học và thư viện quốc gia. Tôi chưa thấy cuốn sách nào xuất bản về vấn đề này. Kể cũng lạ.

Trong bài này, khi tôi trích dẫn kinh thánh, xin hiểu là kinh thánh Do Thái, chứ không phải kinh thánh Thiên Chúa Giáo, có những đoạn sẽ giống và khác, những phần trích này, tôi trích nguyên từ nguồn mà tôi tìm được, chứ không phải bản độc lập. Vì vậy, nếu không tìm thấy trong kinh thánh gốc Do Thái, xin dùng google để tìm kiếm.

Chú ý trong loạt bài này, tôi sẽ chỉ ra những nguyên lý của nhiều nhà huyền học khác nhau, và cũng có những giả thiết do tôi đề nghị. Trong trường hợp mà tôi chú giải chữ [*] nghĩa là tài liệu này, không được công bố, tôi chỉ dẫn ra giải thiết thôi, chứ không có trong phần source.

Danh sách bài viết:


Đọc tiếp »

Câu Chuyện Con Ốc Sên Trong Lá Nine of Pentacles (Chín Tiền) - Original of the snail in Nine of Pentacles

item-thumbnail
Gần đây, có nhiều bạn hỏi và đề cập đến hình ảnh con ốc sên trong lá Nine of Pentacles. Nhiều bạn đưa ra lý giải của riêng mình, có điều, hầu như đều thiếu luận chứng, cơ sở quan trọng cho một lý luận hợp lệ. Vì vậy, mục tiêu bài này chính là giải đáp câu hỏi về con ốc sên trong lá bài, và nêu lên những giả thiết kèm dẫn chứng cụ thể để minh họa ý nghĩa của lá bài này. Tôi thấy rằng, ngay cả những học giả nổi tiếng trong Tarot vẫn có những giả thiết chưa thật thích hợp, đặc biệt trong trường hợp lá bài này.


Trước hết, xin miêu tả lại hình ảnh trong lá bài. Lá nine of pentacles được đặc trưng bởi hình ảnh một nữ chủ nhân khu vườn, đang dạo chơi trong vườn nho. Trên tay cầm một con chim đeo mặt nạ (sẽ phân tích kỹ hơn ở bài khác), tay kia đang với đến các đồng tiền được xắp xếp ẩn dụ lẫn trong đám cây nho. Ở phía sau là dinh thự của bà. Nữ chủ nhân mặt áo trùm choàng cả người, vạt áo chấm đất, có hoa văn. Phía trước ngay vị trí chân là con ốc sên đang bò chậm chạm ngang lá bài.

Xin đưa ra giả thiết số một, được Marcus đề xuất trong cuốn Bí Mật Bộ Bài Waite, rằng hình ảnh con ốc sên mô phỏng nhân vật Rosalind trong tác phẩm "As You Like It" (Màn 3, Cảnh 2) [của Shakespeare] như sau:

ROSALIND : Nay, an you be so tardy, come no more in my sight. I had as lief be wooed of a snail.
ORLANDO : Of a snail ?
ROSALIND : Ay, of a snail, for though he comes slowly, he carries his house on his head - a better jointure, I think, than you make a woman. Besides, he brings his destiny with him.
ORLANDO : What is that ?
ROSALIND : Why, horns, which such as you are fain to be holding to your wives for. But he comes armed in his fortune and prevents the slander of his wife.

Dịch:

ROSALIND: Ái chà, bạn đến quá trễ rồi, tôi đã không còn quan tâm bạn nữa. Tôi đã được một con ốc sên tán tỉnh mất rồi.
ORLANDO: Một ốc sên?
ROSALIND: Ái chà, đúng vậy, của một con ốc, mặc dù anh ấy nói hơi chậm, và anh mang cả nhà mình theo trên đầu - một gia tài cho vợ, tôi nghĩ rằng nó làm tốt hơn những gì bạn đã làm cho người phụ nữ của bạn. Bên cạnh đó, anh ta giữ vận mệnh của mình trong tay.
ORLANDO: Nghĩa là sao ?
ROSALIND: Là sao ư, là cái vỏ ốc của anh ta, giống như bạn đang giữ tài sản cho vợ mình vậy. Nhưng anh ta có vũ trang để bảo vệ tài sản của mình, cũng như chống lại mọi sự vu khống về vợ của mình.

Lá bài với hình ảnh con ốc sên được cho là ám chỉ những người có khả năng tự lập, tự nuôi bản thân mà không cần nhờ ai khác, có thể tự mình quyết định vận mệnh của mình. Lý luận này xuất phát hoàn toàn từ tính chất của nhân vật Rosalind, có phần dựa trên ý nghĩa của lá bài mà Waite đề xuất. Luận cứ này dựa trên một tấm ảnh chụp nhân vật Rosalind trong vở kịch cùng thời với bà Smith, người đã vẽ ra lá bài. Điều khiến cho luận điểm này kém thuyết phục chính là hình ảnh tương đồng kém giữa tám hình và lá bài, mặc dù đây là một khám phá lý thú và rât mới. Một điểm không thỏa đáng khác, là khái niệm tự chu cấp không phải là nghĩa chính thức của lá bài, mà là nghĩa phụ suy ra từ các nghĩa chính của nó.

Trích từ trang web: http://www.waitesmithtarot.com của Marcus Katz

Chụp trước tháp Vua Philippe Người Tốt
ở Dijon, Pháp.

Luận điểm thứ hai phân tich hình ảnh biểu tượng của con ốc sên, một biểu tượng hiếm khi được nhắc đến. Nhắc lại một kỷ niệm khi tham quan thành phố Dijon, Pháp. Đó là lần đầu tiên tôi được tiếp xúc với biểu tượng con ốc sên. Hình ảnh con ốc sên được điêu khắc ở nhiều vị trí đặc biệt trong cung điện Công Tước xứ Bourgogne, và trên tháp Vua Philippe Người Tốt, một trong những tác phẩm kiến trúc vĩ đại của hội thợ nề. Tháp được xây năm 1450 bởi kiến trúc sư Jean Poncelet, từng là một tòa tháp cao nhất châu Âu lúc bấy giờ, nhằm thể hiện quyền lực và sức mạnh của Công Tước, một trong các thế lực lớn của châu Âu lúc bấy giờ. Trong truyền thống kiến trúc và hội thợ nề (tiền thân của Hội Tam Điểm), những người Bậc Thầy Nghệ Thuật (Compagnonage - Master of Art), thường để lại ký hiệu của hiệp hội trong các tác phẩm cao cấp, và một trong các biểu tượng đó chính là con ốc sên. Con ốc sên là đại diện của sự bền vững, chắc chắn và toàn vẹn.

Chụp tại Bảo Tàng Hội Huynh Đệ Thợ Cả.
 Hình ảnh Điện Thờ với ba vị Kiến Trúc Sư Cả
của hội Thợ Cả.
Con ốc sên đại diện cho toàn thể hội thợ nề, là một trong ba biểu tượng cao nhất của kiến trúc sư và những Kẻ Thừa Kế, đây cách tự xưng của những người bậc thầy thợ nề, họ tự coi mình là người thừa kế của Vua Solomon, Thầy Cả Jacques, và Cha Soubise. Vua Solomon là người đầu tiên thiết lập giao ước khống chế các loài quỷ, người và thần, người tạo ra hòm giao ước chứa tất cả tri thức nhân loại. Tri thức đó được thể hiện qua kiến trúc sư cả Hiram (người được coi là ông tổ của Hội Tam Điểm) người sử dụng hòm giao ước để xây dựng đền Solomon.  Cha Soubise không ai khác, chính là tên gọi khác của kiến trúc sư cả Hiram, người xây dựng đền Solomon. Thầy Cả Jacques chính là Jacques de Moley, thầy cả và người lãnh đạo cuối cùng của Hội Dòng Đền (bị hỏa thiêu năm 1314 tại Paris bởi giáo hoàng Clement V), người cuối cùng nắm giữ bí mật của hòm giao ước, đã hủy nó trước khi nó lọt vào tay giáo hội.

Sở dĩ hình ảnh con ốc được gánh cho những đặc tính liên quan đến sự bền vững, chắc chắn vì hai lẽ, một là hình ảnh vỏ ốc là hình ảnh tiêu biểu nhất cho dãy số thần bí Fibonacci (các phần tử sau đó được thiết lập theo quy tắc mỗi phần tử luôn bằng tổng hai phần tử trước nó), được coi là một quy tắc của thượng đế.

Loại biểu tượng thứ hai cần được nói đến là bộ đôi hình ảnh con ốc sên trên cây nho. Đây có thể coi là hình ảnh chủ đạo liên quan đến lá bài nine of Pentacles. Trong truyền thống hình ảnh cơ đốc giáo, đây là biểu tượng của sự trù phú và sự sinh sôi nảy nở, sự giàu có và sung túc vốn là quan niệm chính yếu của lá bài. Ý nghĩa này đến từ tập tính đặc trưng của cây nho và ốc sên. Trong mùa đông, cả hai đều giống như đã chết, héo úa hoặc biến mất hoàn toàn, thế nhưng chỉ cần mùa xuân xuất hiện, tất cả như từ mặt đất nổi lên, hàng ngàn con ốc trên và lá nho xuất hiện một cách nhanh chóng. Vì lẽ đó, người ta ví hai loại này như là một yếu tố của sự sinh sôi. Mô típ này rất thường được sử dụng trong nhà thờ để ám chỉ sự sinh sôi ở tầng nghĩa cao hơn: sự phục sinh. Một ẩn dụ của chúa Jesus. Nó rất thường gặp ở các cột nhà thờ Thiên Chúa Giáo.


Hình ảnh ốc sên và cây nho trong nhà thờ Thiên Chúa Giáo.

Trong lá bài, hình ảnh ốc sên và cây nho gắng với từ khóa "success, accomplishment, certitude," được bổ nghĩa trong lá bài. 

Con quỷ và ốc sên.
Bộ nghĩa thứ ba của hình ảnh ốc sên chính là ốc sên giao tiếp với quỷ dữ. Hình ảnh tôn sùng sự nữ tính (vỏ ốc) gắng liền với hình ảnh nữ thần Vệ Nữ, tình yêu và nhục dục. Nó được coi là biểu trưng của sự tự thỏa mãn, và những thú vui nhục dục khơi gợi bởi các loài quỷ, một đặc trưng của niềm tin xấu xa. Rất nhiều mô típ này được thể hiện ở nhà thờ trong đó con ốc đại diện cho nhục dục.

Một kiểu thường gặp trong các văn bản cổ chính là hình ảnh con ốc bên trong là một người với vẻ ngoài già và đáng kính, chuyên dụ dỗ và du thuyết người khác làm việc xấu. 


Hinh ảnh ốc sên đội lốt người, chuyên du thuyết những niềm tin xấu xa.
Một kiểu khác cũng thường hay gặp chính là hình ảnh ốc sên đấu với hiệp sĩ. Ốc sên đại diện cho những niềm tin xấu xa, hiệp sĩ đại diện cho những niềm tin tốt đẹp, đấu với nhau trong tâm trí con người. Gần đây một số nghiên cứu đề xuất cách luận giải khác (xem thêm bên dưới), ít liên hệ với chủ đề của lá nine of Pentacles, mà tôi không tiện dẫn trích ở đây. Từ đó, nó thể hiện cho ý nghĩa 2 mặt của lá nine of Pentacles ở từ khóa của A.E.Waite : "Roguery, deception, bad faith". 


Cuộc chiến giữa Hiệp Sĩ và Ốc Sên.
Tạm kết lại những luận giải về ốc sên trong lá nine of Pentacles với năm luận điểm chính: hình ảnh ốc sên trong kịch của Shakespeare với hình ảnh của Roselind, hình ảnh ốc sên trong hội Tam Điểm và hội Huynh Đệ Thợ Cả với biểu trưng của kiến trúc, hình ảnh ốc sên trong mô típ ốc sên-cây nho trong thiên chúa giáo, và hình ảnh ốc sên trong mô típ ốc sên-quỷ dữ và cuộc chiến ốc sên-hiệp sĩ trong họa phẩm sách trung cổ. Tất nhiên còn nhiều giả thiết khác nữa mà tôi không thể đi quá sâu cho một bài luận nhỏ về biểu tượng trong bộ Rider Waite Tarot.

Philippe Ngo, sáng lập Tarot Huyền Bí, một người nghiên cứu tarot tại Pháp.
Đọc tiếp »

The Fool VS King of Wands - So Sánh Ý Nghĩa Lá Bài Tarot

item-thumbnail

Điểm gây lầm lẫn duy nhất của hai lá bài nằm ở nghĩa ngược của King of Wands, trong đó nó đại diện cho một nhân tách và thái độ độc đoán, không độ lượng và nghiêm khắc. Điểm chung này nằm ở sự điên loạn và thất thường của The Fool. Thái độ hẹp hòi hay nghiêm khắc thái quá của The Fool có lẽ ít nhiều mang tính cục bộ và nhất thời, nó không phải là tính cách duy trì lâu dài. The Fool không duy trì một thái độ có tính lô gic hay tuân thủ một toan tính nào cả. Ở King of Wands, sự hẹp hòi hay nghiêm khắc này ít nhiều liên hệ với tính cách cố hữu của cá nhân, luôn đặt sự khuôn phép lên hàng đầu trong ứng xử. Tuy là nghĩa ngược, nhưng thái độ này không đến mức gọi là một tính xấu, chỉ là nó gây khó khăn cho bản thân nhân vật và người xung quanh thôi.

Philippe Ngo, sáng lập Tarot Huyền Bí, một người nghiên cứu tarot tại Pháp.
Đọc tiếp »

The Fool VS Queen of Wands - So Sánh Ý Nghĩa Lá Bài Tarot

item-thumbnail

Điểm chung ở hai lá này không lớn, có thể xem thái độ đối kháng ở nghĩa ngược của Queen of Wands là một điểm gây nhầm lẫn. Ở cả hai lá bài, sự đối kháng này ít nhiều quẩn trí và điên loạn. Ở The Fool, sự đối kháng này thường vô lý, không thể biện giải theo suy luận do nó xuất phát từ sự điên loạn và vô chủ đích. Trong khi đó, Queen of Wands, sự đối kháng này là có nguồn gốc từ sự ganh ghét, và có một chủ đích cụ thể. 

Cần chú ý rằng nghĩa ngược này kết hợp với sự ganh ghét chỉ xuất hiện trong trường phái của nhà huyền học Waite, và trong mối quan hệ với các lá bài khác trong trải bài, chứ không được coi là một nghĩa cố hữu.

Philippe Ngo, sáng lập Tarot Huyền Bí, một người nghiên cứu tarot tại Pháp.
Đọc tiếp »

The Fool VS Knight of Wands - So Sánh Ý Nghĩa Lá Bài Tarot

item-thumbnail

Điểm chung của hai lá bài này nằm ở sự bất hòa và sự chia rẽ nội bộ ở nghĩa ngược và cả nghĩa thuận của Knight of Wands. Sự bất hòa hoặc từ bỏ này ở cả hai lá bài đều xác định trong hoàn cảnh bất ngờ. Ở The Fool, sự bất hòa này đến từ sự không ổn định trong tâm lý và tâm trạng của nhân vật, không có mục đích gây tổn thương. Còn ở Knight of Wands, sự bất hòa hay chia rời này là có mục đích và đã lường trước được sự tổn thương cho đối phương. Một điểm khác, dù không thể khẳng định rõ trong cách mô tả, hình ảnh chia ly và bất hòa này dường như được tô đậm trong mối quan hệ gắng kết của hai cá thể trong tình yêu hoặc trong một cam kết đồng đội. Theo trường phái Waite, sự bất hòa nằm chủ yếu ở nghĩa ngược, trong khi ở trường phái Mathers, sự bất hòa này nằm ở cả nghĩa ngược lẫn nghĩa thuận của lá bài.

Philippe Ngo, sáng lập Tarot Huyền Bí, một người nghiên cứu tarot tại Pháp.
Đọc tiếp »

The Fool VS Page of Wands - So Sánh Ý Nghĩa Lá Bài Tarot

item-thumbnail

Nghĩa chung của hai lá bài khá rõ ràng và gần như y hệt nhau. Hai lá bài trong nghĩa ngược đều ám chỉ sự thất bại hoặc thua thiệt do sự bất ổn định và sự phân vân lưỡng lự gây ra. Ở The Fool, sự phân vân hay lưỡng lự đến từ một tâm trang không chủ đích, mà bất kỳ sự lựa chọn nào cũng không được xây dựng trên sự hợp lý và toan tính. Từ đó dẫn đến sự sai lầm và trả giá về sau. Ở Page of Wands, sự phân vân này là có tính toán, có suy nghĩ, nhưng do thiếu kinh nghiệm hoặc quá ngây thơ, mà dẫn đến thất bại. Phải công nhận rằng, ở hai lá này, nếu chỉ xét riêng nghĩa ngược của Page of Wands mà nói, thì những điểm chung này cực kỳ khó phân biệt. Chẳng hạn như sự thiếu kinh nghiệm hoặc quá ngây thơ mà tôi đã nói bên trên cũng là một tính chất của The Fool (nhưng ở nghĩa thuận). Một điểm khác nữa cần lưu ý là về mặt thời gian. Hậu quả xấu trong The Fool chưa đến, còn đang trong tương lai; trong khi hậu quả xấu đó trong Page of Wands thì đã đến rồi, trực tiếp xuất hiện ngay trong tình trạng của lá bài.

Philippe Ngo, sáng lập Tarot Huyền Bí, một người nghiên cứu tarot tại Pháp.
Đọc tiếp »

Goshenite (Thạch Lý Học hay Lithotherapy - Ứng dụng Thanh Tẩy và Cường Lực cho Tarot )

item-thumbnail

Cái tên goshenite xuất xứ từ tên vùng đất Goshen ở Massachusetts, Mỹ, nơi nó được tìm thấy lần đầu tiên. trên thực tế, nó đã được sử dụng từ rất lâu dưới tên gọi của thạch anh. Vì ra đời sau này, nó không có truyền thống chính thức cho cung và tháng sinh. Tuy nhiên, do nó được xếp vào nhóm các đá được gọi trùng tên thạch anh, nên được gáng cho tháng 4 và cung Aries. Mặc khác, nếu theo tính chất hóa lý của nó thì nó phải được xếp vào nhóm Beryl, gáng cho tháng 11 và cung Scorpio.

- Năng Lượng theo Thuyết Law of Octarves của Newlands:
Be3Al2(SiO3)6 = 3Be + 2.Al + 6.Si + 18.O = 3x5.Earth ∩ 2x4.Sun ∩ 6x3.Sun  ∩  18x1.Earth  = 26.Sun ∩  33.Earth › Earth Element
Hành Tinh Chủ Đạo: Aeon/Earth/Uranus. Nguyên Tố Chủ Đạo: Earth Element (Nguyên Tố Đất)
+ Tăng cường vật chất và sở hữu, đặc biệt là sự đột phá, cấp tiến, cách mạng, cải biên xã hội, đẩy mạnh tự do, bất cần, vô chính phủ ... nhấn mạnh đến yếu tố sở hữu.
+ Tác động lên hệ cơ bắp, búi cơ tay chân, cơ hoành, da răng và các lông tóc bên ngoài. Có tác dụng hỗ trợ trị liệu cho các bệnh liên quan đến các yếu tố tóc, lông và cơ như chứng rụng tóc, đau răng, bị da liễu, hoặc các chứng liên quan đến cơ như chuột rút, teo cơ, phù thủng...
+ Hộ mệnh cho cả 12 nhà, nhưng Chiêm Tinh Hiện Đại đồng hóa Aeon với Uranus (mới phát hiện sau này) và gáng cho nó cung Aquarius. Aeon là vòng trời chứa nước lỏng (nên có màu xanh) trong đó 12 cung hoàng đạo được dán lên trên một dãy Aeon gọi là dãy ngân hà, tạo thành vòng quay thứ 8 của cung hoàng đạo sau 7 vòng quay của bảy hành tinh, nằm ở lớp ngoài cùng. Những người theo phái 13 cung Hoàng Đạo hay gáng vị trí huyền học của Aeon cho cung thứ 13, cung Xà Phu. Ngoài ra, người ta cũng có thể gáng giá trị Aeon cho sao Uranus, vì vậy, nó được xem là trấn giữ cung Aquarius.
+ Không trấn giữ cung nào theo Chiêm Tinh Cổ, nhưng trấn giữ Vị Trí Con Rồng (Dragons), ở hai vị trí đầu rồng và đuôi rồng, Chiêm Tinh gọi là Caput Draconis và Cauda Draconis, tiếng Việt hay dịch là La Hầu và Kế Đô. Không có quan niệm chính thức cho hai vị trí này. Thông thường, người ta coi nó là đại diện cho tính tốt và xấu trong mỗi con người. Vì vậy, nó thúc đẩy các mối quan hệ về con người và bản chất con người.
+ Bảo trợ về không gian và thời gian nói chung. Dành cho những người làm trong lĩnh vực liên quan đến các không gian và thời gian như người làm đồng hồ, những người rung chuông, gác cổng, những người canh giờ tàu hỏa,...hoặc những người cảnh báo tư tưởng (gọi là những người tiền vệ - avantgarde).
+ Lá bài Tarot Major tương ứng: THE WHEEL.
+ Phép thuật: Thuật khống chế.
+ Triệu gọi: Incubi, Nightmares. Thường được dùng trong các nghi thức triệu gọi các đấng thần linh.
+ Phù Hiệu Bùa Chú: Square, Rhombus. Thường được dùng để nạm hay chạm khắc của phù hiệu bùa chú để tăng thêm sức mạnh.

- Năng Lượng theo Thuyết Chromatherapy:
Màu Trắng Trong ≈ Điều Hòa và Cân Bằng
+Tăng cường sự trầm tĩnh, cân bằng trong tâm hồn.
+ Tác dụng thanh lọc, thanh tẩy tinh thần. Dành cho những người bị trầm cảm, áp lực hoặc nhiều tâm sự. Dành chủ yếu cho nhũng người làm việc trí óc như nhân viên văn phòng, nhân viên kế toán hay các ngành nghề viết lách như nhà văn hay báo chí.

- Năng Lượng theo Thuyết Reiki - Chakra 
Màu Trắng ≈ Luân Xa Vương Miện Sahasrara (Hoa Sen Ngàn Cánh)
+Tăng cường tư tưởng, nhận thức và suy nghĩ.
+ Tác động tuyến yên, nội tiết tố, não bộ. Đặt viên đá ở vị trí đỉnh đầu nơi có luân xa.
+ Tác dụng cải thiện điểm yếu trong tư tưởng nhận thức hay suy nghĩ. Dành cho những người hoạt động mạnh về trí óc, hay bị căng thẳng thần kinh, các ngành nghề liên quan đến việc suy nghĩ như nhà nghiên cứu, nhà kinh doanh, xã hội chính trị gia ...

- Năng lượng theo Thuyết Oligotherapy 
Silic    Chỉ số trong cơ thể người (MASS) 0,0023 
Alumium    Chỉ số trong cơ thể người (MASS) 0.000060
Beryllium    Chỉ số trong cơ thể người (MASS) 3.6e-8
+ Tác động vừa tích cực (Alumium, Silic), vừa tiêu cực (Beryllium) cho sức khỏe.
+ Tác dụng không rõ.

Đọc thêm về nguyên lý các thuyết trong Lời Nói Đầu của cuốn sách.
Philippe Ngo, sáng lập Tarot Huyền Bí, một người nghiên cứu Tarot tại Pháp.
Đọc tiếp »

Morganite (Thạch Lý Học hay Lithotherapy - Ứng dụng Thanh Tẩy và Cường Lực cho Tarot )

item-thumbnail

Morganite được đặt tên theo nhà đầu tư J. P. Morgan, mạnh thường quân của Hiệp Hội Khoa Học New York. Mặc dù trên thực tế, nó đã được sử dụng từ rất lâu dưới tên gọi của Ruby. Vì ra đời sau này, nó không có truyền thống chính thức cho cung và tháng sinh. Tuy nhiên, do nó được xếp vào nhóm các đá được gọi trùng tên Ruby, nên được gáng cho tháng 12 và cung Sagittarius. Mặc khác, nếu theo tính chất hóa lý của nó thì nó phải được xếp vào nhóm Beryl, gáng cho tháng 11 và cung Scorpio. Giống như mọi loại đá đỏ khác, nó được coi là sinh ra từ máu rồng khi chạm vào mặt đất, vì vậy sẽ chống lại được sức nóng từ loài rồng và cả địa ngục. Hầu hết các cây kiếm cổ đều nạm các loại đá đỏ/hồng với hi vọng rằng, nó sẽ có thể sử dụng được cả trên trần gian lẫn dưới địa ngục.

- Năng Lượng theo Thuyết Law of Octarves của Newlands:
Be3Al2(SiO3)6 = 3Be + 2.Al + 6.Si + 18.O = 3x5.Earth ∩ 2x4.Sun ∩ 6x3.Sun  ∩  18x1.Earth  = 26.Sun ∩  33.Earth › Earth Element
Hành Tinh Chủ Đạo: Aeon/Earth/Uranus. Nguyên Tố Chủ Đạo: Earth Element (Nguyên Tố Đất)
+ Tăng cường vật chất và sở hữu, đặc biệt là sự đột phá, cấp tiến, cách mạng, cải biên xã hội, đẩy mạnh tự do, bất cần, vô chính phủ ... nhấn mạnh đến yếu tố sở hữu.
+ Tác động lên hệ cơ bắp, búi cơ tay chân, cơ hoành, da răng và các lông tóc bên ngoài. Có tác dụng hỗ trợ trị liệu cho các bệnh liên quan đến các yếu tố tóc, lông và cơ như chứng rụng tóc, đau răng, bị da liễu, hoặc các chứng liên quan đến cơ như chuột rút, teo cơ, phù thủng...
+ Hộ mệnh cho cả 12 nhà, nhưng Chiêm Tinh Hiện Đại đồng hóa Aeon với Uranus (mới phát hiện sau này) và gáng cho nó cung Aquarius. Aeon là vòng trời chứa nước lỏng (nên có màu xanh) trong đó 12 cung hoàng đạo được dán lên trên một dãy Aeon gọi là dãy ngân hà, tạo thành vòng quay thứ 8 của cung hoàng đạo sau 7 vòng quay của bảy hành tinh, nằm ở lớp ngoài cùng. Những người theo phái 13 cung Hoàng Đạo hay gáng vị trí huyền học của Aeon cho cung thứ 13, cung Xà Phu. Ngoài ra, người ta cũng có thể gáng giá trị Aeon cho sao Uranus, vì vậy, nó được xem là trấn giữ cung Aquarius.
+ Không trấn giữ cung nào theo Chiêm Tinh Cổ, nhưng trấn giữ Vị Trí Con Rồng (Dragons), ở hai vị trí đầu rồng và đuôi rồng, Chiêm Tinh gọi là Caput Draconis và Cauda Draconis, tiếng Việt hay dịch là La Hầu và Kế Đô. Không có quan niệm chính thức cho hai vị trí này. Thông thường, người ta coi nó là đại diện cho tính tốt và xấu trong mỗi con người. Vì vậy, nó thúc đẩy các mối quan hệ về con người và bản chất con người.
+ Bảo trợ về không gian và thời gian nói chung. Dành cho những người làm trong lĩnh vực liên quan đến các không gian và thời gian như người làm đồng hồ, những người rung chuông, gác cổng, những người canh giờ tàu hỏa,...hoặc những người cảnh báo tư tưởng (gọi là những người tiền vệ - avantgarde).
+ Lá bài Tarot Major tương ứng: THE WHEEL.
+ Phép thuật: Thuật khống chế.
+ Triệu gọi: Incubi, Nightmares. Thường được dùng trong các nghi thức triệu gọi các đấng thần linh.
+ Phù Hiệu Bùa Chú: Square, Rhombus. Thường được dùng để nạm hay chạm khắc của phù hiệu bùa chú để tăng thêm sức mạnh.

- Năng Lượng theo Thuyết Chromatherapy:
Màu Hồng ≈  Sức Mạnh và Bảo Vệ
+ Tăng cường khả năng chiến đấu, bảo vệ sức mạnh và sự bền bỉ.
+ Tác dụng phát triển dành cho những người yếu đuối, hoặc những người hung hãn nhằm tăng hay giảm bớt sức mạnh để điều hòa cơ thể. Dành cho những người trong các ngành nghề liên quan cơ bắp như công nhân, nông dân, người lao động hoặc các ngành liên quan hoạt động thể chất như thể thảo, vận động viên, thể hình viên,...

- Năng Lượng theo Thuyết Reiki - Chakra 
Màu Đỏ ≈ Luân Xa Gốc Muladhara (Hoa Sen Bốn Cánh)
+ Tăng cường bản năng, thể chất, sinh tồn. Đặt viên đá ở vị trí ngay giữa bộ phận sinh dục và hậu môn, nơi được coi là vị trí của luân xa.
+ Tác động cơ quan sinh sản, hậu môn, tuyến thượng thận, buồng trứng, tinh trùng, tinh hoàn.
+ Tác dụng cải thiện cho những người hiếm muộn hoặc thiếu khả năng sinh tồn (yếu đuối hoặc thể trạng kém) và sinh sản (vô sinh). Dành cho những người hoạt động trong môi trường cần yếu tố thể chất như công nhân, nông dân, bốc vác, ... hoặc liên quan đến ngành thể thao như vận động viên, nhân viên hướng dẫn phục hồi thể lực, ....

- Năng lượng theo Thuyết Oligotherapy 
Silic    Chỉ số trong cơ thể người (MASS) 0,0023 
Alumium    Chỉ số trong cơ thể người (MASS) 0.000060
Beryllium    Chỉ số trong cơ thể người (MASS) 3.6e-8
+ Tác động vừa tích cực (Alumium, Silic), vừa tiêu cực (Beryllium) cho sức khỏe.
+ Tác dụng không rõ.

Đọc thêm về nguyên lý các thuyết trong Lời Nói Đầu của cuốn sách.
Philippe Ngo, sáng lập Tarot Huyền Bí, một người nghiên cứu Tarot tại Pháp.
Đọc tiếp »

Bixbite (Thạch Lý Học hay Lithotherapy - Ứng dụng Thanh Tẩy và Cường Lực cho Tarot )

item-thumbnail

Thuật ngữ Bixbite được lấy theo tên người tìm ra nó Maynard Bixby, mặc dù trên thực tế, nó đã được sử dụng từ rất lâu dưới tên gọi của Ruby. Vì ra đời sau này, nó không có truyền thống chính thức cho cung và tháng sinh. Tuy nhiên, do nó được xếp vào nhóm các đá được gọi trùng tên Ruby, nên được gáng cho tháng 12 và cung Sagittarius. Mặc khác, nếu theo tính chất hóa lý của nó thì nó phải được xếp vào nhóm Beryl, gáng cho tháng 11 và cung Scorpio. Giống như mọi loại đá đỏ khác, nó được coi là sinh ra từ máu rồng khi chạm vào mặt đất, vì vậy sẽ chống lại được sức nóng từ loài rồng và cả địa ngục. Hầu hết các cây kiếm cổ đều nạm các loại đá đỏ/hồng với hi vọng rằng, nó sẽ có thể sử dụng được cả trên trần gian lẫn dưới địa ngục.

- Năng Lượng theo Thuyết Law of Octarves của Newlands:
Be3Al2(SiO3)6 = 3Be + 2.Al + 6.Si + 18.O = 3x5.Earth ∩ 2x4.Sun ∩ 6x3.Sun  ∩  18x1.Earth  = 26.Sun ∩  33.Earth › Earth Element
Hành Tinh Chủ Đạo: Aeon/Earth/Uranus. Nguyên Tố Chủ Đạo: Earth Element (Nguyên Tố Đất)
+ Tăng cường vật chất và sở hữu, đặc biệt là sự đột phá, cấp tiến, cách mạng, cải biên xã hội, đẩy mạnh tự do, bất cần, vô chính phủ ... nhấn mạnh đến yếu tố sở hữu.
+ Tác động lên hệ cơ bắp, búi cơ tay chân, cơ hoành, da răng và các lông tóc bên ngoài. Có tác dụng hỗ trợ trị liệu cho các bệnh liên quan đến các yếu tố tóc, lông và cơ như chứng rụng tóc, đau răng, bị da liễu, hoặc các chứng liên quan đến cơ như chuột rút, teo cơ, phù thủng...
+ Hộ mệnh cho cả 12 nhà, nhưng Chiêm Tinh Hiện Đại đồng hóa Aeon với Uranus (mới phát hiện sau này) và gáng cho nó cung Aquarius. Aeon là vòng trời chứa nước lỏng (nên có màu xanh) trong đó 12 cung hoàng đạo được dán lên trên một dãy Aeon gọi là dãy ngân hà, tạo thành vòng quay thứ 8 của cung hoàng đạo sau 7 vòng quay của bảy hành tinh, nằm ở lớp ngoài cùng. Những người theo phái 13 cung Hoàng Đạo hay gáng vị trí huyền học của Aeon cho cung thứ 13, cung Xà Phu. Ngoài ra, người ta cũng có thể gáng giá trị Aeon cho sao Uranus, vì vậy, nó được xem là trấn giữ cung Aquarius.
+ Không trấn giữ cung nào theo Chiêm Tinh Cổ, nhưng trấn giữ Vị Trí Con Rồng (Dragons), ở hai vị trí đầu rồng và đuôi rồng, Chiêm Tinh gọi là Caput Draconis và Cauda Draconis, tiếng Việt hay dịch là La Hầu và Kế Đô. Không có quan niệm chính thức cho hai vị trí này. Thông thường, người ta coi nó là đại diện cho tính tốt và xấu trong mỗi con người. Vì vậy, nó thúc đẩy các mối quan hệ về con người và bản chất con người.
+ Bảo trợ về không gian và thời gian nói chung. Dành cho những người làm trong lĩnh vực liên quan đến các không gian và thời gian như người làm đồng hồ, những người rung chuông, gác cổng, những người canh giờ tàu hỏa,...hoặc những người cảnh báo tư tưởng (gọi là những người tiền vệ - avantgarde).
+ Lá bài Tarot Major tương ứng: THE WHEEL.
+ Phép thuật: Thuật khống chế.
+ Triệu gọi: Incubi, Nightmares. Thường được dùng trong các nghi thức triệu gọi các đấng thần linh.
+ Phù Hiệu Bùa Chú: Square, Rhombus. Thường được dùng để nạm hay chạm khắc của phù hiệu bùa chú để tăng thêm sức mạnh.

- Năng Lượng theo Thuyết Chromatherapy:
Màu Đỏ Sậm ≈ Can Đảm và Thử Thách
+Tăng cường sự tự tin, dũng cảm, quả quyết.
+ Tác dụng hỗ trợ niềm tin, đặc biệt dành cho người có tính mềm yếu, hay sợ hãi. Dành cho những người có các ngành nghề liên quan đến sự nguy hiểm như cứu hỏa, bộ đội, cứu hộ, hoặc những người đi phiêu lưu nhằm tăng khả năng dũng cảm.

- Năng Lượng theo Thuyết Reiki - Chakra 
Màu Đỏ ≈ Luân Xa Gốc Muladhara (Hoa Sen Bốn Cánh)
+ Tăng cường bản năng, thể chất, sinh tồn. Đặt viên đá ở vị trí ngay giữa bộ phận sinh dục và hậu môn, nơi được coi là vị trí của luân xa.
+ Tác động cơ quan sinh sản, hậu môn, tuyến thượng thận, buồng trứng, tinh trùng, tinh hoàn.
+ Tác dụng cải thiện cho những người hiếm muộn hoặc thiếu khả năng sinh tồn (yếu đuối hoặc thể trạng kém) và sinh sản (vô sinh). Dành cho những người hoạt động trong môi trường cần yếu tố thể chất như công nhân, nông dân, bốc vác, ... hoặc liên quan đến ngành thể thao như vận động viên, nhân viên hướng dẫn phục hồi thể lực, ....

- Năng lượng theo Thuyết Oligotherapy 
Silic    Chỉ số trong cơ thể người (MASS) 0,0023 
Alumium    Chỉ số trong cơ thể người (MASS) 0.000060
Beryllium    Chỉ số trong cơ thể người (MASS) 3.6e-8
+ Tác động vừa tích cực (Alumium, Silic), vừa tiêu cực (Beryllium) cho sức khỏe.
+ Tác dụng không rõ.

Đọc thêm về nguyên lý các thuyết trong Lời Nói Đầu của cuốn sách.
Philippe Ngo, sáng lập Tarot Huyền Bí, một người nghiên cứu Tarot tại Pháp.
Đọc tiếp »

Heliodor (Thạch Lý Học hay Lithotherapy - Ứng dụng Thanh Tẩy và Cường Lực cho Tarot )

item-thumbnail

Cái tên heliodor có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp hēlios ἥλιος có nghĩa là mặt trời và dōron – δῶρον có nghĩa là món quà, Heliodor có nghĩa là món quà của thần mặt trời Helios. Theo truyền thống, loại đá này được xem là xuất phát từ Phaeton và Helios. Phaeton là con trai của Helios và Clineter. Một hôm, có người không tin cậu là con của thần Helios vĩ đại. Vì thế cậu xin cưỡi cỗ xe mặt trời mà cha hay điều khiển. Thần Helios buộc phải chấp nhận vì đã thề với sông Stich (lời thề tối cao). Nhưng khi điều khiển, cậu không đủ sức nên điều khiển lũ ngựa lửa lúc bay lên lúc bay xuống. Khi xuống đã biến làng mạc ở châu Phi thành hoang mạc, cư dân thành người da đen. Đất mẹ Gaia gào thét đòi thần Zeus phóng sét dập lửa. Lập tức Zeus phóng sét dập lửa, sét đánh vào Phaeton, cậu ngã xuống biển và chết. Heliodor xuất hiện khi ngọn lửa của lũ ngựa lửa đốt cháy mặt đất. Còn nước mắt của người mẹ Clineter khóc than khi đưa đứa con từ sông Stich địa ngục trở về biến thành hổ phách. Theo truyền thống Heliodor hộ mệnh cho tháng 9 và cung Libra, tuy nhiên bản hộ mệnh hiện đại xếp nó vào hộ mệnh tháng 11 và cung Scorpio (cùng nhóm với Citrine).

- Năng Lượng theo Thuyết Law of Octarves của Newlands:
Be3Al2(SiO3)6 = 3Be + 2.Al + 6.Si + 18.O = 3x5.Earth ∩ 2x4.Sun ∩ 6x3.Sun  ∩  18x1.Earth  = 26.Sun ∩  33.Earth › Earth Element
Hành Tinh Chủ Đạo: Aeon/Earth/Uranus. Nguyên Tố Chủ Đạo: Earth Element (Nguyên Tố Đất)
+ Tăng cường vật chất và sở hữu, đặc biệt là sự đột phá, cấp tiến, cách mạng, cải biên xã hội, đẩy mạnh tự do, bất cần, vô chính phủ ... nhấn mạnh đến yếu tố sở hữu.
+ Tác động lên hệ cơ bắp, búi cơ tay chân, cơ hoành, da răng và các lông tóc bên ngoài. Có tác dụng hỗ trợ trị liệu cho các bệnh liên quan đến các yếu tố tóc, lông và cơ như chứng rụng tóc, đau răng, bị da liễu, hoặc các chứng liên quan đến cơ như chuột rút, teo cơ, phù thủng...
+ Hộ mệnh cho cả 12 nhà, nhưng Chiêm Tinh Hiện Đại đồng hóa Aeon với Uranus (mới phát hiện sau này) và gáng cho nó cung Aquarius. Aeon là vòng trời chứa nước lỏng (nên có màu xanh) trong đó 12 cung hoàng đạo được dán lên trên một dãy Aeon gọi là dãy ngân hà, tạo thành vòng quay thứ 8 của cung hoàng đạo sau 7 vòng quay của bảy hành tinh, nằm ở lớp ngoài cùng. Những người theo phái 13 cung Hoàng Đạo hay gáng vị trí huyền học của Aeon cho cung thứ 13, cung Xà Phu. Ngoài ra, người ta cũng có thể gáng giá trị Aeon cho sao Uranus, vì vậy, nó được xem là trấn giữ cung Aquarius.
+ Không trấn giữ cung nào theo Chiêm Tinh Cổ, nhưng trấn giữ Vị Trí Con Rồng (Dragons), ở hai vị trí đầu rồng và đuôi rồng, Chiêm Tinh gọi là Caput Draconis và Cauda Draconis, tiếng Việt hay dịch là La Hầu và Kế Đô. Không có quan niệm chính thức cho hai vị trí này. Thông thường, người ta coi nó là đại diện cho tính tốt và xấu trong mỗi con người. Vì vậy, nó thúc đẩy các mối quan hệ về con người và bản chất con người.
+ Bảo trợ về không gian và thời gian nói chung. Dành cho những người làm trong lĩnh vực liên quan đến các không gian và thời gian như người làm đồng hồ, những người rung chuông, gác cổng, những người canh giờ tàu hỏa,...hoặc những người cảnh báo tư tưởng (gọi là những người tiền vệ - avantgarde).
+ Lá bài Tarot Major tương ứng: THE WHEEL.
+ Phép thuật: Thuật khống chế.
+ Triệu gọi: Incubi, Nightmares. Thường được dùng trong các nghi thức triệu gọi các đấng thần linh.
+ Phù Hiệu Bùa Chú: Square, Rhombus. Thường được dùng để nạm hay chạm khắc của phù hiệu bùa chú để tăng thêm sức mạnh.

- Năng Lượng theo Thuyết Chromatherapy:
Màu Vàng Chói   ≈   Khai Sáng và Đột Phá
+ Tăng cường khả năng tạo ra đột phá, khai sáng tư tưởng hoặc làm cách mạng.
+ Tác dụng phát triển dành cho những người hay thủ cựu, cổ hử hoặc có tính lười thay đổi. Dành cho những người trong các ngành nghề liên quan đến xã hội như chính trị gia, các nhân viên xã hội, nhà giáo dục hoặc những người liên quan đến sự khai sáng như nhà khởi nghiệp, người đầu tư mạo hiểm, hoặc nhà tư tưởng, triết gia ...

- Năng Lượng theo Thuyết Reiki - Chakra 
Màu Vàng ≈ Luân Xa Mặt Trời Manipura (Hoa Sen Mười Cánh)
+ Tăng cường sự tiếp nhận, chuyển hóa, cảm thụ vẻ đẹp, cảm nhận môi trường xung quanh. Đặt viên đá ở vị trí ngay rốn, nơi có luân xa.
+ Tác động  tuyến tụy và các tuyến thượng thận và vỏ thận. Ngoài ra còn các bộ phận thuộc ổ bụng như gan, phèo, lá lách, ruột ...
+ Tác dụng cải thiện dành cho những người thiếu tinh tế, thiếu sự thấu hiểu, cảm nhận kém đối với môi trường xung quanh, bàng quang thờ ơ. Dành riêng cho những người hoạt động kinh doanh như khởi nghiệp, doanh nhân, buôn bán ... hoặc những người sử dụng giác quan trong nghệ thuật: ẩm thực gia, họa sĩ, bình luận nghệ thuật ...

- Năng lượng theo Thuyết Oligotherapy 
Silic    Chỉ số trong cơ thể người (MASS) 0,0023 
Alumium    Chỉ số trong cơ thể người (MASS) 0.000060
Beryllium    Chỉ số trong cơ thể người (MASS) 3.6e-8
+ Tác động vừa tích cực (Alumium, Silic), vừa tiêu cực (Beryllium) cho sức khỏe.
+ Tác dụng không rõ.

Đọc thêm về nguyên lý các thuyết trong Lời Nói Đầu của cuốn sách.
Philippe Ngo, sáng lập Tarot Huyền Bí, một người nghiên cứu Tarot tại Pháp.
Đọc tiếp »

Dự Đoán Nghề Nghiệp Trong Tarot: Phương Pháp Chiêm Tinh Dựa Trên Hành Tinh (Planet) -Chương II - Phần I

item-thumbnail
Giới Thiệu Chung

Trong loạt bài này, tôi sẽ trình bày một số phương pháp để đự đoán nghề nghiệp thông qua Tarot. Hiện tại, theo như tôi được biết, chưa có một khảo cứu chính thức nào cho chủ đề này, ngay cả các khảo cứu tiếng nước ngoài. Vì vậy, tôi tin rằng loạt bài này sẽ cung cấp một lượng kiến thức thú vị hỗ trợ cho cộng đồng tarot Việt.

Xem toàn bộ các phương pháp trong cuốn Dự Đoán Nghề Nghiệp Trong Tarot của Philippe Ngo.



Dự Đoán Nghề Nghiệp Trong Tarot
Chương II: 
Phương Pháp Chiêm Tinh dựa trên Hành Tinh (Planets) 

Trong phương pháp chiêm tinh, ngoài cách truy vấn thông qua 12 cung hoàng đạo của lá bài thì ta còn có cách truy vấn thông qua các hành tinh. Giống với phương pháp chiêm tinh dựa trên 12 cung hoàng đạo, điểm thú vị nhất của phương pháp này chính là sự tương thích khá lớn giữa tính cách biểu hiện trên lá bài và tính cách thực của ngành nghề. Điểm yếu của phương pháp này so với phương pháp chiêm tinh thông qua 12 cung hoàng đạo chính là sự kém chi tiết. Về nguyên lý, phương pháp này vẫn bám sát ý nghĩa của 12 cung hoàng đạo: sự tương ứng thực ra dựa vào hành tinh chủ quản của hoàng đạo để suy ra. 

Hành tinh trong một văn bản trung cổ.

Ngoài việc sử dụng phương pháp trực tiếp như trên, một số nhà lý luận sử dụng dựa trên hình thức hành tinh rơi vào nhà số 10, chủ quản của nghề nghiệp. Một cách khác cũng được nhắc đến, đó là sử dụng duy nhất Mặt Trời (Sun) rơi vào từng cung để dự đoán ... Các phương pháp này, tương đối khác biệt và phi chính thống, không bàn đến trong bài này.


Điểm phức tạp của phương pháp này là sự tương ứng của chiêm tinh và tarot tương đối phức tạp. Trong bài viết Chiêm Tinh Học và Tarot của Philippe Ngo, đã nêu lên hơn 20 phương pháp tương ứng để cấu thành. Ở bài này, tôi sẽ sử dụng hai phương pháp tương ứng khác nhau để minh hoạ: một là phương pháp dùng 10 hành tinh và một phương pháp dùng 7 hành tinh, các phương pháp khác hoàn toàn có thể tự xây dựng tương tự.



Phần I: Hệ Thống 7 Hành Tinh Cổ Điển dựa trên Book T (Hệ Anh-Mỹ) và Marseille/Etteilla


Đối với hệ 7 hành tinh cổ điển, chúng ta có khá nhiều chọn lựa. Tôi chỉ đưa ra ở đây hai mô hình: một dành cho các bộ hệ Anh-Mỹ theo ảnh hưởng của Golden Dawn và một dành cho các bộ hệ Pháp -Ý theo ảnh hưởng của Marseille, cụ thể là trường phái của Etteilla.


Hệ thống bên dưới này được sử dụng trong các bộ bài thuộc phân hệ Waite/Marseille/Mathers, dưới nguyên lý của Book T. Một số vị trí bị khuyết hành tinh được bổ sung mở rộng dựa trên Book T (Bảng tương ứng của Leroux).



Lá BàiHành Tinh
The FoolVenus
The MagicianMercury
The High PriestessMoon
The EmpressVenus
The EmperorSun
The HierophantJupiter
The LoversSaturn
The ChariotMoon
The StrengthMars
The HermitJupiter
The Wheel of FortuneJupiter
The JusticeVenus
The Hanged ManMercury
The DeathMercury
The TemperanceSun
The DevilJupiter
The TowerMars
The StarSaturn
The MoonMoon
The SunSun
The JudgementMars
The WorldSaturn
Ace of WandsSun, Mars
 2 of Wands 
Mars
 3 of Wands 
Sun
 4 of Wands 
Venus
 5 of Wands 
Saturn
 6 of Wands 
Jupiter
 7 of Wands 
Mars
 8 of Wands 
Mercury
 9 of Wands 
Moon
 10 of Wands 
Saturn
Page of WandsCancer, Leo, Virgo
Knight of WandsSagittarius
Queen of WandsAries
King of WandsLeo
Ace of PentaclesJupiter, Earth
 2 of Pentacles 
Jupiter
 3 of Pentacles 
Mars
 4 of Pentacles 
Sun
 5 of Pentacles 
Mercury
 6 of Pentacles 
Moon
 7 of Pentacles 
Saturn
 8 of Pentacles 
Sun
 9 of Pentacles 
Venus
 10 of Pentacles 
Mercury
Page of PentaclesAries, Taurus, Gemini
Knight of PentaclesVirgo
Queen of PentaclesCapricorn
King of PentaclesTaurus
Ace of SwordsVenus, Saturn
 2 of Swords 
Moon
 3 of Swords 
Saturn
 4 of Swords 
Jupiter
 5 of Swords 
Venus
 6 of Swords 
Mercury
 7 of Swords 
Moon
 8 of Swords 
Jupiter
 9 of Swords 
Mars
 10 of Swords 
Sun
Page of SwordsCapricorn, Aquarius, Pisces
Knight of SwordsGemini
Queen of SwordsLibra
King of SwordsAquarius
Ace of CupsMoon, Mercury
 2 of Cups 
Venus
 3 of Cups 
Mercury
 4 of Cups 
Moon
 5 of Cups 
Mars
 6 of Cups 
Sun
 7 of Cups 
Venus
 8 of Cups 
Saturn
 9 of Cups 
Jupiter
 10 of Cups 
Mars
Page of CupsLibra, Scorpio, Sagittarius
Knight of CupsPisces
Queen of CupsCancer
King of CupsScorpio


Dựa vào bản bên trên, các bạn có thể tra cứu sự tương ứng giữa lá bài và các hành tinh. Sau đó, các bạn có thể tra cứu các nghề nghiệp tương ứng với các hành tinh ở bên dưới. Tôi tạm sử dụng hệ thống tương ứng nghề nghiệp và hành tinh trên trang astrology.com. Các bạn có thể tìm thấy sự tương ứng này ở nhiều trang và sách khác.
  • Sao Hoả (Mars): Xây dựng dân dụng, người lính, quân đội, săn bắn, xiếc, luật sư, đại sứ, đại lý bất động sản, gián điệp và công ty xấu xa, dịch vụ vũ trang, các kỹ sư điện, hàng thịt, năng lượng nguyên tử, dịch vụ bưu chính, khoán, vv
  • Sao Kim (Venus): nghệ thuật, âm nhạc và giải trí, kim hoàn, khách sạn, nhà quán rượu, nhà hàng, đua ngựa, nước hoa, nấu ăn, làm thuốc.
  • Sao Thuỷ (Mercury): nhân viên bán hàng, giáo viên, nhà hùng biện, thủ quỹ, nhà thơ, biên tập viên, máy in, nhà xuất bản, dịch vụ văn phòng, kiểm toán, đại lý bảo hiểm, bộ phận bưu điện, vv.
  • Mặt Trăng (Moon): nghề liên quan du lịch, thủy thủ, y tá, nữ hộ sinh, dệt may, hải quân, khách sạn,  may mặc, thủy lợi và phúc lợi của phụ nữ.
  • Mặt Trời (Sun): người nắm quyền lực và uy quyền, vị trí của chính phủ, hoàng gia, quan tòa, y tế, công tác hành chính, kiểm toán và kế toán.
  • Sao Mộc (Jupiter): thương mại, dịch vụ chính phủ, luật pháp, tôn giáo, cho vay tiền, chiêm tinh học, doanh thu, thẩm phán, các học giả, tác giả, chính trị.
  • Sao Thổ (Saturn): đánh bắt, nuôi trồng, dịch vụ y tế, bảo hiểm, khai thác mỏ, xăng dầu, sắt thép, các chương trình phát triển cộng đồng, lao động, tinh thần, công trình nghiên cứu, khoa học huyền bí, da, thiên văn học, mỏ, vv.

Xem toàn bộ bài viết trong cuốn Dự Đoán Nghề Nghiệp Trong Tarot của Philippe Ngo.
Philippe Ngo, sáng lập Tarot Huyền Bí, một người nghiên cứu Tarot tại Pháp.
Đọc tiếp »
Tiếp Tục
Home